Bỏ qua, tới nội dung
Lớp gần nhà, đúng ca rảnh, rõ tổng chi phí · 7:30–22:00 mọi ngày
0985 957 018

Ôn thi & sát hạch

Sơ đồ sa hình thi lái xe hạng B: thứ tự 11 bài trong sân

Cập nhật Đăng Dữ kiện kiểm 28/10/2026Ban biên tập Lái Chuẩn11 phút đọc

Sân thi sa hình hạng B nhìn từ trên cao, hai xe tập lái chạy qua đường vòng giữa các bài thi

Tóm tắt nhanh

  • Hạng B: 11 bài, 18 phút, chạy không quá 24 km/h, đạt từ 80/100 điểm.
  • Bài 1 và 11 cố định; bài 2–10 theo mặt bằng từng trung tâm, nên mỗi sân một thứ tự.
  • Hình và kích thước từng bài giống nhau ở mọi sân, theo QCVN 15:2026/BCA.
  • Từ 1/3/2027 vẫn 11 bài, cùng tên, cùng số; thêm lỗi không xi nhan và dừng sai vị trí trong sân (Thông tư 108/2026/TT-BCA).
  • Hạng C1 thi 10 bài: chỉ ghép xe dọc, không ghép xe ngang.
Mục lục 9 mục

Sơ đồ sa hình thi lái xe B1, B2 cũ nay là sơ đồ hạng B (số tự động và số sàn): 11 bài làm liên hoàn trên một vòng đường trong sân. Chỉ bài 1 (xuất phát) và bài 11 (kết thúc) là cố định; bài 2 đến bài 10 mỗi trung tâm sát hạch xếp theo mặt bằng sân của mình (Thông tư 12/2025/TT-BCA, Phụ lục IV). Vì vậy không có một sơ đồ chuẩn cho mọi nơi: bạn cần thuộc thứ tự bài ở đúng sân mình sẽ thi.

Sơ đồ sa hình B2, hạng B có mấy bài, thứ tự thế nào?

Có 11 bài, đánh số cố định từ 1 đến 11 trong văn bản. Số bài là tên gọi để chấm điểm, không phải thứ tự bạn gặp trên sân: ngoài bài 1 đầu tiên và bài 11 cuối cùng, các bài còn lại xuất hiện theo cách sân bố trí.

BàiTên bàiTrên sân trông thế nào
1Xuất phátVạch xuất phát, thường gần khu nhà chờ; luôn là bài đầu tiên
2Dừng xe nhường đường cho người đi bộVạch dừng xe trước vạch người đi bộ qua đường
3Dừng và khởi hành xe ngang dốcĐoạn dốc lên dài 15 m, độ dốc 10%, có vạch dừng trên dốc
4Qua vệt bánh xe và đường vòng vuông gócVệt bánh xe bên phải chiều chạy, nối tiếp hai góc vuông
5Qua ngã tư có tín hiệu điều khiển giao thôngNgã tư có cột đèn và vạch dừng
6Qua đường vòng quanh coĐoạn đường hình chữ S có bó vỉa hai bên
7Ghép xe dọc vào nơi đỗÔ đỗ vuông góc với đường, dài hơn xe 1 m, rộng hơn xe 0,6 m
8Ghép xe ngang vào nơi đỗÔ đỗ song song với đường, dài bằng 1,5 lần chiều dài xe
9Tạm dừng ở chỗ có đường sắt chạy quaHai thanh ray giả định, có biển báo và vạch dừng trước ray
10Thay đổi số trên đường bằngĐoạn đường thẳng, đoạn đầu tăng số, tăng tốc; đoạn sau giảm số, giảm tốc
11Kết thúcVạch kết thúc; luôn là bài cuối

Kích thước trong bảng theo QCVN 15:2026/BCA về trung tâm sát hạch lái xe; ô ghép xe tính theo chiều dài, chiều rộng của chính xe sát hạch. Tên và số bài theo Thông tư 12/2025/TT-BCA Phụ lục IV mục C.I và Thông tư 108/2026/TT-BCA Phụ lục III mục B.I.

Vì sao mỗi sân sa hình xếp thứ tự bài khác nhau?

Vì văn bản cho phép như vậy. Thông tư 12/2025/TT-BCA ghi: "Từ bài sát hạch số 2 đến bài sát hạch số 10 thực hiện theo thứ tự phù hợp phương án bố trí mặt bằng tổng thể thực tế của Trung tâm sát hạch lái xe đã được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận."

Mỗi trung tâm có khu đất rộng hẹp, dài ngắn khác nhau, nên họ xếp dốc, ngã tư, ô ghép xe ở chỗ hợp với mặt bằng. Cái giống nhau là hình và kích thước từng bài: theo QCVN 15:2026/BCA, bài dốc ở sân nào cũng dài 15 m, dốc 10%; ô ghép xe ở sân nào cũng tính theo kích thước xe thi. Sân tập của trường cũng phải bố trí hình và kích thước bài theo quy chuẩn về trung tâm sát hạch và phải có bó vỉa (điểm c khoản 3 Điều 9 Nghị định 94/2026/NĐ-CP).

Hệ quả cho người thi: kỹ năng từng bài tập ở đâu cũng dùng được, nhưng thứ tự bài, chỗ rẽ, chỗ cần xi nhan thì phải học theo đúng sân thi. Danh sách trung tâm sát hạch ô tô ở Hà Nội có ở trang trung tâm sát hạch lái xe.

Sân sa hình theo quy chuẩn rộng bao nhiêu, mỗi bài to cỡ nào?

Sân thi ô tô hạng B được đo theo QCVN 15:2026/BCA về trung tâm sát hạch lái xe: làn rộng tối thiểu 3,5 m, xe chỉ chạy một chiều, không lặp lại quãng đường đã đi; kích thước từng bài tính theo chiều dài, chiều rộng của chính xe sát hạch. Biết các con số này giúp bạn đọc sơ đồ ra khoảng cách thật, thay vì chỉ thấy các ô vuông trên giấy.

Quy định chung cho cả sân

  • Đường một chiều, chỉ tiến về trước: xe sát hạch đi theo làn thuận chiều, không rẽ cắt ngang làn khác (trừ ngã tư có đèn), không đè vạch phân làn khi chuyển hướng và không lặp lại quãng đường đã đi (mục 2.1.3).
  • Làn đường: rộng tối thiểu 3,5 m, thảm bê tông nhựa hoặc bê tông xi măng, không đọng nước khi mưa (mục 2.1.7).
  • Vạch và bó vỉa: vạch giới hạn hình màu trắng rộng 0,1 m, cách bó vỉa tối thiểu 0,1 m; bó vỉa cao tối thiểu 0,15 m (mục 2.1.9, 2.1.10). Ở các bài có hình, bánh xe đè vạch giới hạn là lỗi bị trừ điểm.
  • Quãng đường xe chạy: trung tâm loại 1 dài không dưới 1,2 km, loại 2 không dưới 0,8 km (mục 2.1.6). Loại trung tâm và nơi thi ở Hà Nội xem bài trung tâm sát hạch loại 1, 2, 3.
  • Sai số: hình bài được thi công theo thông số xe sát hạch, sai số cho phép 5% (mục 2.1.12).

Kích thước từng bài, ví dụ với xe hạng B

Xe sát hạch hạng B là ô tô con 3 đến 8 chỗ không kể ghế lái, dài toàn bộ từ 4,2 m, rộng từ 1,6 m trở lên (mục 2.2.5). Bảng dưới lấy công thức của quy chuẩn, Ban biên tập thay số bằng kích thước tối thiểu đó để bạn hình dung; xe thi thật thường dài, rộng hơn nên ô thật cũng lớn hơn một chút.

BàiCông thức trong QCVN 15:2026/BCAVí dụ xe dài 4,2 m, rộng 1,6 m
3. Dừng, khởi hành ngang dốcDốc lên dài 15 m, dốc 10%; vạch dừng cách chân dốc tối thiểu 6 m (mục 2.1.15.3)Như công thức, không phụ thuộc xe
4. Vệt bánh xe, vòng vuông gócVệt bánh dài bằng chiều dài xe; đường vuông góc sâu 1,5 lần, dài 2 lần chiều dài xe, rộng 2,2 lần chiều rộng xe (mục 2.1.15.4)Vệt 4,2 m; vuông góc sâu 6,3 m, dài 8,4 m, rộng khoảng 3,5 m
6. Đường vòng quanh coHai nửa vòng tròn ngược chiều thành chữ S, rộng 2,2 lần chiều rộng xe (mục 2.1.15.6)Rộng khoảng 3,5 m
7. Ghép xe dọcÔ dài hơn xe 1 m, rộng hơn xe 0,6 m; khoảng lùi vào 1,2 lần chiều dài xe (mục 2.1.15.7)Ô 5,2 m × 2,2 m; khoảng lùi khoảng 5 m
8. Ghép xe ngangÔ dài 1,5 lần chiều dài xe, rộng 1,25 lần chiều rộng xe (mục 2.1.15.8)Ô 6,3 m × 2,0 m
9. Đường sắtVạch dừng cách ray ngoài cùng tối thiểu 5 m (mục 2.1.15.10)Như công thức
10. Thay đổi sốĐường thẳng dài tối thiểu 100 m; biển phụ "bắt đầu tăng số" cách đầu đoạn tối thiểu 20 m, các biển sau cách nhau 25 m (mục 2.1.15.11)Như công thức
Hai ô ghép xe vẽ đúng tỉ lệ với xe 4,2 × 1,6 m: ô ghép dọc dài 5,2 m rộng 2,2 m, dư khoảng 0,3 m mỗi bên; ô ghép ngang dài 6,3 m rộng 2,0 m, dư khoảng 0,2 m mỗi bên
Ô ghép dọc và ô ghép ngang tính theo công thức QCVN 15:2026/BCA cho xe dài 4,2 m, rộng 1,6 m. Minh họa: Lái Chuẩn

Con số đáng nhớ nhất là ô ghép xe: ô ghép dọc chỉ rộng hơn xe 0,6 m, tức mỗi bên còn khoảng 30 cm nếu xe vào chính giữa. Vì vậy ghép xe là bài cần mốc canh và giờ tập nhiều nhất; cách lùi từng bước có ở bài cách ghép xe ngang, ghép xe dọc.

Đọc sơ đồ sân sa hình minh họa thế nào?

Đọc theo chiều chạy, không theo số bài. Sân là một vòng đường một chiều; bạn xuất phát, đi lần lượt qua các bài theo vòng, rồi về vạch kết thúc gần chỗ xuất phát. Sơ đồ dưới đây do Lái Chuẩn tự vẽ, xếp bài 2–10 theo số để dễ nhớ; sân thật có thể khác.

Sơ đồ minh họa sân sa hình nhìn từ trên: vòng đường một chiều, bài 1 xuất phát và bài 11 kết thúc ở góc dưới trái, theo chiều chạy lần lượt bài 2 người đi bộ, 3 dốc, 4 vệt bánh xe, 5 ngã tư có đèn, 6 quanh co, 7 ghép dọc, 8 ghép ngang, 9 đường sắt, 10 thay đổi số; dấu cảnh báo tình huống nguy hiểm ở đoạn giữa các bài
Sơ đồ sân sa hình hạng B minh họa: một vòng một chiều, bài 1 và 11 cố định, bài 2–10 mỗi trung tâm xếp khác. Minh họa: Lái Chuẩn
  • Số tròn xanh lá (1, 11): hai bài cố định. Kết thúc phải bật xi nhan phải và lái qua vạch; không qua vạch kết thúc là bị loại ngay.
  • Số tròn xanh dương (2–10): vị trí bài trên vòng. Ở sân thật, hãy ghi lại thứ tự này khi đi xem sân hoặc chạy thử.
  • Đoạn nối giữa các bài: chỗ có thể bật tình huống nguy hiểm bất ngờ (loa báo, đèn đỏ trên xe sáng). Bạn phải phanh dừng trong 3 giây, bật đèn khẩn cấp trong 5 giây, tắt đèn rồi mới đi tiếp; mỗi thao tác chậm trừ 10 điểm.
  • Chỗ rẽ, chỗ chuyển làn: từ 1/3/2027, chuyển hướng, chuyển làn ngoài các bài mà không xi nhan bị trừ 5 điểm mỗi lần, dừng xe sai vị trí trong sân cũng trừ 5 điểm (Thông tư 108/2026/TT-BCA, Phụ lục III).

Không làm đúng trình tự các bài là lỗi bị đình chỉ. Nghĩa là bạn không được bỏ bài, đi tắt hay quay lại làm bài vừa sai.

Làm sao biết thứ tự bài ở sân mình sẽ thi?

Hỏi trường và giáo viên về trung tâm sát hạch nơi bạn được xếp thi, rồi tự đi một vòng trên chính sân đó trước ngày thi. Ban biên tập chưa có nguồn chính thức về thứ tự bài ở từng trung tâm tại Hà Nội, nên không công bố bảng thứ tự cho sân nào.

  1. Biết sớm mình thi ở trung tâm nào. Lần thi đầu, chính cơ sở đào tạo lập hồ sơ và đăng ký thi cho bạn (Điều 9, 15, 16 Thông tư 108/2026/TT-BCA); hỏi tên trung tâm ngay khi được xếp kỳ thi.
  2. Hỏi giáo viên thứ tự bài ở sân đó, chỗ nào rẽ, chỗ nào hay có tình huống nguy hiểm.
  3. Chạy thử trên sân thi bằng xe chip (xe gắn thiết bị chấm như xe thi), đúng loại xe sẽ thi. Cách thuê và số giờ nên tập có ở bài học sa hình và thuê xe chip.
  4. Tự vẽ lại sơ đồ sân ra giấy sau buổi chạy thử: số bài theo chiều chạy, chỗ xi nhan, chỗ dừng. Đọc lại trước khi ngủ đêm trước ngày thi.
Khu xuất phát của một sân sa hình, nhiều xe tập lái xếp hàng dưới mái che
Khu xuất phát của một sân sa hình. Bài 1 và bài 11 thường nằm gần khu này. Ảnh minh họa: Lái Chuẩn

Theo báo Tiền Phong (25/9/2026, dẫn số liệu Cục Cảnh sát giao thông), sa hình là phần thi bị trượt lặp lại nhiều nhất; nhiều người lớn tuổi trượt phần này 4–9 lần. Thuộc sân trước không thay được giờ tập, nhưng giúp bạn khỏi bị bất ngờ ở chỗ rẽ hay chỗ có tình huống nguy hiểm.

Mỗi bài trên sơ đồ hay mất điểm ở đâu?

Mỗi bài có một lỗi bị loại ngay và vài lỗi trừ điểm hay gặp. Vì phải còn từ 80 điểm, cả bài thi bạn chỉ được mất tối đa 20 điểm, tức bốn lỗi 5 điểm.

Mười một thẻ bài sa hình hạng B, mỗi thẻ có lỗi bị loại ngay và lỗi trừ điểm hay gặp, kèm thẻ lỗi chung: lên vỉa hè, gây tai nạn, sai trình tự, dưới 80 điểm là loại ngay; tình huống nguy hiểm mỗi thao tác chậm trừ 10 điểm
Mười một bài sa hình hạng B: lỗi loại ngay và lỗi trừ điểm hay gặp, theo bảng lỗi áp dụng đến 28/2/2027. Minh họa: Lái Chuẩn

Theo chia sẻ của học viên đã thi, các bài hay mất điểm là dốc (dừng chưa tới vạch, chết máy với xe số sàn), vệt bánh xe và vòng vuông góc (đè vạch), ghép xe dọc và ghép xe ngang (sai mốc, đè vạch, quá 2 phút). Mốc canh từng bài có ở bài mẹo thi sa hình hạng B; bảng lỗi đầy đủ ở trang thi sa hình ô tô.

Sơ đồ sa hình B1, B2 cũ và hạng C1 khác gì?

Bằng B1, B2 cũ nay đều thuộc hạng B, thi cùng một sơ đồ 11 bài; hạng C1 (xe tải trên 3,5 tấn đến 7,5 tấn) thi 10 bài vì không có bài ghép xe ngang.

Nội dungHạng B (số tự động, số sàn)Hạng C1
Số bài1110
Ghép xeBài 7 ghép dọc, bài 8 ghép ngangBài 7 ghép dọc
Các bài cuối9 đường sắt, 10 thay đổi số, 11 kết thúc8 đường sắt, 9 thay đổi số, 10 kết thúc
Thời gian, tốc độ18 phút, tối đa 24 km/h20 phút, tối đa 20 km/h
Điểm đạtTừ 80/100 điểm

Hạng B số tự động (kể cả ô tô điện) và B số sàn thi chung 11 bài (Thông tư 108/2026/TT-BCA, Phụ lục III mục B.I điểm 2.2.1). Người tìm "thi sa hình bỏ bài ghép ngang" nên biết: hạng B vẫn ghép ngang, chỉ C1 không có bài này.

Từ 1/3/2027 sơ đồ sa hình có thay đổi không?

Không đổi bài. Từ 1/3/2027 hạng B vẫn 11 bài, cùng tên, cùng số; bài 2–10 vẫn xếp theo diện tích sân; vẫn 18 phút, đạt từ 80 điểm (Thông tư 108/2026/TT-BCA, Phụ lục III mục B.I). Cái đổi là cách chấm: thiết bị tự động kết hợp chấm trực tiếp, thêm lỗi không xi nhan khi chuyển hướng, chuyển làn và lỗi dừng xe sai vị trí trong sân, mỗi lần trừ 5 điểm.

Từ 1/7/2026, thi theo thứ tự: phải đạt lý thuyết mới được thi sa hình (điểm b khoản 2 Điều 12 Thông tư 108/2026/TT-BCA). Chi tiết các thay đổi có ở bài sa hình ô tô từ 1/3/2027. Nếu bạn chưa chọn nơi học, hãy hỏi trước trường có cho tập trên sân bố trí giống sân thi không; xem cách làm và cách chấm 11 bài thi sa hình ở trang riêng.

Hỏi nhanh

Có sơ đồ sa hình chuẩn dùng chung cho mọi trung tâm không?

Không. Văn bản chỉ cố định bài 1 (xuất phát) và bài 11 (kết thúc); bài 2 đến bài 10 xếp theo phương án mặt bằng của từng trung tâm sát hạch đã được chấp thuận (Thông tư 12/2025/TT-BCA, Phụ lục IV mục C.I). Sơ đồ trên mạng chỉ đúng với sân đã vẽ ra nó.

Thi sa hình hạng B còn bài ghép xe ngang không?

Còn. Hạng B (số tự động và số sàn) vẫn thi 11 bài, trong đó bài 7 là ghép xe dọc và bài 8 là ghép xe ngang. Hạng C1 mới chỉ ghép dọc và thi 10 bài.

Trong sân có được đi lại bài đã làm sai không?

Không. Các bài làm liên hoàn theo một chiều; không thực hiện đúng trình tự các bài sát hạch là lỗi bị đình chỉ, tức loại ngay (Thông tư 108/2026/TT-BCA, Phụ lục III mục B.I). Bài nào mất điểm thì bỏ qua, tập trung bài sau.

Hình các bài trên sân tập của trường có giống sân thi không?

Hình và kích thước bài trên sân tập phải theo quy chuẩn về trung tâm sát hạch, có bó vỉa (điểm c khoản 3 Điều 9 Nghị định 94/2026/NĐ-CP), nên từng bài giống nhau. Cái có thể khác là thứ tự bài và loại xe, vì vậy nên chạy thử trên sân thi trước ngày thi.

Đi trong sân sa hình nhanh tối đa bao nhiêu?

Hạng B chạy không quá 24 km/h (trừ bài thay đổi số) và làm cả 11 bài trong 18 phút; quá tốc độ hay quá giờ đều bị trừ 1 điểm mỗi 3 giây. Hạng C1 là 20 km/h và 20 phút.

Ô ghép xe trong sân thi sa hình rộng bao nhiêu?

Ô ghép dọc dài hơn xe thi 1 m và rộng hơn 0,6 m; ô ghép ngang dài 1,5 lần và rộng 1,25 lần xe thi (QCVN 15:2026/BCA mục 2.1.15.7, 2.1.15.8). Với xe dài 4,2 m, rộng 1,6 m, ô dọc là 5,2 × 2,2 m, ô ngang 6,3 × 2,0 m.

Nguồn và ngày kiểm (5)

Đăng ký tư vấn

Đăng ký tư vấn học lái và lịch thi

Để lại số điện thoại, tư vấn viên gọi lại: chọn hạng, lịch học, dự kiến ngày thi sát hạch và tổng chi phí trước khi bạn đóng tiền.

Học phí bằng lái ô tô tại trường từ 15 triệu ở Hà Nội, cập nhật 28/10/2026

  • Báo tên trường, giấy phép, sân tập trước khi bạn đóng tiền; hợp đồng học ký trực tiếp với trường
  • Học phí không cao hơn giá niêm yết của trường
  • Tính đủ tổng chi phí: học phí, lệ phí sát hạch, khám sức khỏe, cấp bằng

Để lại số, tư vấn viên gọi lại

Hạng muốn học

Bấm gửi là bạn đồng ý để Lái Chuẩn gọi tư vấn theo Chính sách bảo mật. Thông tin chỉ chuyển cho trường khi bạn đồng ý chọn trường.

hoặc Nhắn Zalo · Gọi 0985 957 018

Gọi Zalo