Chở người đến 8 chỗ không kể ghế lái (xe 9 chỗ); tải đến 3.500 kg. Có hai cách học: số tự động (bằng chỉ lái xe số tự động, chương trình gồm cả ô tô điện) hoặc số sàn (lái được cả xe số sàn và số tự động).
Các hạng bằng lái xe theo luật mới gồm 15 hạng, áp dụng từ 1/1/2025: A1, A, B1 cho mô tô; B, C1, C, D1, D2, D cho ô tô; BE, C1E, CE, D1E, D2E, DE cho xe kéo rơ moóc trên 750 kg. Không còn các hạng A2, A3, A4, B2, E và nhóm F cũ; B1 và D vẫn giữ tên nhưng đổi nghĩa (B1 nay là bằng mô tô 3 bánh, D nay là xe chở người trên 29 chỗ). Bằng B2 cũ khi đổi hoặc cấp lại chuyển sang hạng B hoặc C1; B1 số tự động sang hạng B chỉ lái xe số tự động. Bằng cũ còn hạn vẫn dùng bình thường, không bắt buộc đổi cho đến khi hết hạn.
Nguồn: Điều 57, Điều 89 khoản 1 và 3 Luật số 36/2024/QH15 (văn bản hợp nhất 55/VBHN-VPQH).
Người học lái ô tô lần đầu chỉ chọn giữa B và C1, cùng từ đủ 18 tuổi. Các hạng C, D1, D2, D và nhóm kéo rơ moóc trên 750 kg chỉ học bằng hình thức nâng hạng.
| Hạng | Được lái | Tuổi tối thiểu | Thời hạn |
|---|---|---|---|
| A1 | Mô tô 2 bánh đến 125 cm³ hoặc động cơ điện đến 11 kW | 18 tuổi | Không thời hạn |
| A | Mô tô 2 bánh trên 125 cm³ hoặc trên 11 kW; xe hạng A1 | 18 tuổi | Không thời hạn |
| B1 | Mô tô 3 bánh; xe hạng A1 | 18 tuổi | Không thời hạn |
| B | Ô tô chở người đến 8 chỗ không kể chỗ lái (xe 9 chỗ); ô tô tải, chuyên dùng đến 3.500 kg; xe hạng B kéo rơ moóc đến 750 kg | 18 tuổi | 10 năm |
| C1 | Ô tô tải, chuyên dùng trên 3.500 kg đến 7.500 kg; kéo rơ moóc đến 750 kg; xe hạng B | 18 tuổi | 10 năm |
| C | Ô tô tải, chuyên dùng trên 7.500 kg; kéo rơ moóc đến 750 kg; xe hạng B, C1 | 21 tuổi | 5 năm |
| D1 | Ô tô chở người trên 8 đến 16 chỗ không kể chỗ lái (xe 10–17 chỗ); kéo rơ moóc đến 750 kg; xe hạng B, C1, C | 24 tuổi | 5 năm |
| D2 | Ô tô chở người (kể cả xe buýt) trên 16 đến 29 chỗ không kể chỗ lái; xe hạng B, C1, C, D1 | 24 tuổi | 5 năm |
| D | Ô tô chở người trên 29 chỗ không kể chỗ lái; xe giường nằm; xe hạng B, C1, C, D1, D2 | 27 tuổi | 5 năm |
| BE | Xe hạng B kéo rơ moóc trên 750 kg | 21 tuổi | 5 năm |
| C1E | Xe hạng C1 kéo rơ moóc trên 750 kg | 24 tuổi | 5 năm |
| CE | Xe hạng C kéo rơ moóc trên 750 kg; ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc | 24 tuổi | 5 năm |
| D1E | Xe hạng D1 kéo rơ moóc trên 750 kg | 27 tuổi | 5 năm |
| D2E | Xe hạng D2 kéo rơ moóc trên 750 kg | 27 tuổi | 5 năm |
| DE | Xe hạng D kéo rơ moóc trên 750 kg; ô tô chở khách nối toa | 27 tuổi | 5 năm |
Nguồn: Điều 57 khoản 1, khoản 5 (thời hạn), Điều 59 khoản 1 (tuổi), Điều 60 khoản 5 (nâng hạng) Luật 36/2024/QH15, hiệu lực 1/1/2025; Luật 118/2025/QH15 không đổi danh sách hạng, tuổi, thời hạn. Tuổi tính đến ngày dự sát hạch (Điều 15 khoản 1 Thông tư 108/2026/TT-BCA). Tuổi tối đa của người hành nghề lái ô tô chở người trên 29 chỗ, xe giường nằm: đủ 57 tuổi với nam, đủ 55 tuổi với nữ (Điều 59 Luật 36/2024/QH15; Điều 18 khoản 9 Thông tư 108/2026/TT-BCA).
Bốn loại bằng ô tô được hỏi nhiều nhất. Chọn đúng chữ in trên bằng của bạn để xem bằng còn hạn được lái gì và khi đổi sẽ sang hạng nào.
Chỉ lái ô tô số tự động.
Đổi sang C1 không kèm hạn chế; kèm chứng chỉ máy kéo đến 3.500 kg (mốc của chứng chỉ, không phải giới hạn của C1).
Đổi sang C1 không kèm hạn chế; kèm chứng chỉ máy kéo đến 3.500 kg (mốc của chứng chỉ, không phải giới hạn của C1).
Giữ hạng C, kèm chứng chỉ máy kéo trên 3.500 kg.
Đổi sang C1 không kèm hạn chế; kèm chứng chỉ máy kéo đến 3.500 kg (mốc của chứng chỉ, không phải giới hạn của C1).
Ô tô chở người đến 8 chỗ; ô tô tải, máy kéo dưới 3.500 kg.
Còn hạn thì không bắt buộc đổi. Đổi xong vẫn giữ nguyên số điểm trên bằng.
Cột giữa là phạm vi bằng cũ còn hạn được lái, giữ nguyên như trước. Cột phải là hạng in trên bằng mới khi bạn đổi hoặc cấp lại. Bốn dòng tô vàng là các bằng ô tô phổ biến nhất.
| Bằng cũ | Còn hạn, vẫn được lái | Khi đổi, cấp lại sang |
|---|---|---|
| A1 | Mô tô 2 bánh từ 50 cm³ đến dưới 175 cm³ (điện từ 4 kW đến dưới 14 kW) | A có hạn chế: chỉ mô tô 2 bánh dưới 175 cm³ (điện dưới 14 kW) |
| A2 | Mô tô 2 bánh từ 175 cm³ trở lên và xe hạng A1 | A |
| A3 | Mô tô 3 bánh và xe hạng A1 | B1 (B1 mới là bằng mô tô 3 bánh) |
| A4 | Máy kéo đến 1.000 kg | Chứng chỉ điều khiển xe máy chuyên dùng (máy kéo đến 1.000 kg) và chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật giao thông đường bộ |
| B1 số tự động | Ô tô số tự động chở người đến 8 chỗ; ô tô tải số tự động có trọng tải dưới 3.500 kg | B có hạn chế: chỉ lái ô tô số tự động |
| B1 | Ô tô chở người đến 8 chỗ; ô tô tải, máy kéo có trọng tải dưới 3.500 kg (không hành nghề lái xe) | B hoặc C1 kèm chứng chỉ máy kéo đến 3.500 kg; C1 không có hạn chế |
| B2 | Ô tô chở người đến 8 chỗ; ô tô tải, máy kéo có trọng tải dưới 3.500 kg | B hoặc C1 kèm chứng chỉ máy kéo đến 3.500 kg; C1 không có hạn chế |
| C | Ô tô tải, máy kéo có trọng tải từ 3.500 kg trở lên và xe hạng B1, B2 | C kèm chứng chỉ máy kéo trên 3.500 kg |
| D | Ô tô chở người từ 9 đến 29 chỗ không kể chỗ lái (xe 10–30 chỗ) và xe hạng B1, B2, C | D2 kèm chứng chỉ máy kéo trên 3.500 kg |
| E | Ô tô chở người trên 29 chỗ và xe hạng B1, B2, C, D | D kèm chứng chỉ máy kéo trên 3.500 kg |
| FB2 | Xe hạng B2 kéo rơ moóc | BE hoặc C1E kèm chứng chỉ máy kéo đến 3.500 kg |
| FC | Xe hạng C kéo rơ moóc; đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc | CE kèm chứng chỉ máy kéo trên 3.500 kg |
| FD | Xe hạng D kéo rơ moóc | D2E kèm chứng chỉ máy kéo trên 3.500 kg |
| FE | Xe hạng E kéo rơ moóc | DE kèm chứng chỉ máy kéo trên 3.500 kg |
Nguồn: Điều 89 khoản 2, khoản 3 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15, hiệu lực 1/1/2025 (văn bản hợp nhất 55/VBHN-VPQH năm 2026). “Chứng chỉ” là chứng chỉ điều khiển xe máy chuyên dùng (máy kéo) theo khối lượng ghi trong luật; mốc “đến 3.500 kg” ở dòng B1, B2 là của chứng chỉ máy kéo, không phải giới hạn của C1. Luật chỉ ghi điều kiện hạn chế cho A1 sang A và B1 số tự động sang B (Điều 89 khoản 3 điểm a, đ, e); mẫu giấy phép lái xe mới không có mã hạn chế cho B1, B2 đổi sang C1 (Phụ lục IX Thông tư 108/2026/TT-BCA).
Chưa đổi thì bằng B2 vẫn được lái đúng như trước 2025. Luật giữ nguyên phạm vi của bằng cũ theo thời hạn ghi trên bằng. Chi tiết từng loại xe: bằng B2 lái được xe gì.
Nguồn: Điều 89 khoản 1 và khoản 2 Luật 36/2024/QH15.
Đến 8 chỗ; tải, máy kéo có trọng tải (hàng chở) dưới 3.500 kg.
Đến 8 chỗ; tải, chuyên dùng có khối lượng toàn bộ đến 3.500 kg; kéo rơ moóc đến 750 kg. Với xe tải nhẹ, hẹp hơn B2.
Tải, chuyên dùng trên 3.500 kg đến 7.500 kg; kéo rơ moóc đến 750 kg; lái được cả xe hạng B.
B2 cũ tính theo trọng tải (hàng xe chở được, điểm g khoản 2 Điều 89); B và C1 mới tính theo khối lượng toàn bộ theo thiết kế (xe cộng hàng, điểm d, đ khoản 1 Điều 57). Xe chở dưới 3,5 tấn hàng nhưng tổng trên 3,5 tấn: B2 còn hạn lái được, B mới thì không, nên người hay lái xe tải nhỏ khi đổi nên chọn C1. Nguồn: Luật 36/2024/QH15 (Văn bản hợp nhất 55/VBHN-VPQH năm 2026).
Không bắt buộc khi bằng còn hạn. Bạn được đổi sớm nếu muốn. Mốc cần nhớ là ngày hết hạn ghi trên bằng: quá hạn càng lâu, phải thi lại càng nhiều phần.
Lái bình thường theo hạng cũ. Muốn đổi sớm cũng được, ví dụ để có bằng điện tử trên VNeID.
Thông tư chỉ quy định thi lại từ mốc quá hạn 30 ngày; quá hạn ít hơn thì làm thủ tục đổi. Nên làm sớm trước mốc này.
Thi đạt phần lý thuyết thì mới được cấp bằng.
Lý thuyết, sa hình và đường trường, như người thi mới. Xem thi lại bằng lái.
Nguồn: Điều 89 khoản 1, Điều 62 khoản 2 Luật 36/2024/QH15; Điều 19 khoản 2, Điều 21 khoản 1 Thông tư 108/2026/TT-BCA (hiệu lực 1/7/2026).

Nguồn: Điều 21 khoản 2, 3 Thông tư 108/2026/TT-BCA. Không đổi được khi chưa chấp hành xong quyết định xử phạt vi phạm giao thông (Điều 62 khoản 4 Luật 36/2024/QH15). Từng bước, giấy tờ: đổi giấy phép lái xe; nơi khám: khám sức khỏe lái xe.
mỗi lần cấp, đổi, cấp lại (Thông tư 154/2025/TT-BTC, từ 1/1/2026).
Đang giảm, miễn: nộp trực tuyến trên VNeID đến hết 31/12/2026 chỉ thu 50% lệ phí, tức 57.500 đ (Thông tư 29/2026/TT-BTC). Từ 15/8/2026 đến hết 28/2/2027, đổi, cấp lại qua dịch vụ công trực tuyến được miễn lệ phí nếu bạn có định danh điện tử mức 2 và đã tích hợp đủ 5 loại giấy tờ trên VNeID (Thông tư 117/2026/TT-BTC).
Chưa có bằng, định học B hoặc C1? Giữ chỗ lớp gần nhà, biết tên trường trước khi đóng tiền.
Nguồn: Điều 57 khoản 1, 5 và Điều 59 Luật 36/2024/QH15; Điều 18 khoản 6 Thông tư 108/2026/TT-BCA (B số tự động không được lái xe số sàn); Điều 6 Thông tư 14/2025/TT-BXD, sửa bởi Thông tư 17/2026/TT-BXD (đào tạo B số tự động gồm ô tô điện).
Mỗi giấy phép lái xe có 12 điểm, quản lý trên cơ sở dữ liệu. Vi phạm bị xử phạt thì bị trừ điểm ngay khi quyết định xử phạt có hiệu lực.
Một lần phạt nhiều lỗi thì chỉ trừ theo lỗi bị trừ nhiều điểm nhất.
Bằng chưa bị trừ hết điểm được tự động phục hồi đủ 12 điểm.
Không được lái loại xe theo bằng đó. Sau ít nhất 6 tháng mới được dự kiểm tra kiến thức pháp luật do CSGT tổ chức; đạt thì phục hồi 12 điểm.
Đổi B2 sang B mới không làm điểm về lại 12.
Nguồn: Điều 58 Luật 36/2024/QH15 (mốc chờ ít nhất 6 tháng khi hết điểm: khoản 3); Điều 50, Điều 51 Nghị định 168/2024/NĐ-CP (hiệu lực 1/1/2025), sửa bởi Nghị định 238/2026/NĐ-CP (từ 15/8/2026): không đổi mức trừ 2, 4, 6, 10 điểm với ô tô; bổ sung không trừ điểm khi bằng đang trong thời hạn bị tước. Mức trừ của từng lỗi: Lái Chuẩn đang đối chiếu văn bản gốc, sẽ bổ sung.
Không còn học “B2” nữa. Người học mới chọn một trong ba lựa chọn dưới đây, tùy xe bạn sẽ lái.
Tối thiểu 196 giờ học, 950 km thực hành. Thay cho B1 số tự động cũ.
Xem hạng B số tự động →
Tối thiểu 228 giờ học, 1.050 km thực hành. Gần với B2 cũ nhất.
Xem hạng B số sàn →
Tối thiểu 237 giờ học, 1.050 km thực hành. Lái được cả xe hạng B.
Xem hạng C1 →Giờ học, quãng đường: mức tối thiểu theo Điều 6 Thông tư 14/2025/TT-BXD, sửa bởi Thông tư 17/2026/TT-BXD (từ 1/7/2026). Bạn phân vân giữa hai cách học hạng B? Đọc nên học số tự động hay số sàn.
Có bằng B số tự động mà muốn lái số sàn thì phải học để cấp mới hạng B số sàn (Điều 13 khoản 3 Thông tư 14/2025/TT-BXD). Muốn lái xe tải trên 3,5 đến 7,5 tấn thì học C1.
Mở máy tính chi phí đầy đủ →Tổng = học phí trọn gói (khoảng giá công khai ở Hà Nội) + lệ phí sát hạch, cấp bằng (Thông tư 154/2025/TT-BTC; mọi hạng ô tô cùng mức) + khám sức khỏe ước tính.
Ban biên tập Lái Chuẩn · Cập nhật 28/10/2026. Mỗi câu trả lời dẫn văn bản gốc.
Khi đổi hoặc cấp lại, bằng B2 cũ chuyển sang hạng B hoặc C1 do bạn chọn, kèm chứng chỉ điều khiển xe máy chuyên dùng lái máy kéo đến 3.500 kg. Đổi sang C1 không kèm điều kiện hạn chế: lái được xe tải trên 3.500 kg đến 7.500 kg; mốc 3.500 kg chỉ là của chứng chỉ máy kéo. Nguồn: Điều 89 khoản 3 điểm e Luật 36/2024/QH15.
Theo Điều 57 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15 (hiệu lực 1/1/2025), ô tô có 6 hạng: B (xe chở người đến 8 chỗ không kể chỗ lái, xe tải khối lượng toàn bộ đến 3.500 kg), C1 (tải trên 3.500 kg đến 7.500 kg), C (tải trên 7.500 kg), D1 (trên 8 đến 16 chỗ không kể chỗ lái), D2 (trên 16 đến 29 chỗ), D (trên 29 chỗ); thêm 6 hạng kéo rơ moóc trên 750 kg (BE, C1E, CE, D1E, D2E, DE). Người học lần đầu chọn B hoặc C1.
Còn dùng được theo thời hạn ghi trên bằng, không bắt buộc đổi khi còn hạn (Điều 89 khoản 1 Luật 36/2024/QH15). Bạn được đổi sớm nếu muốn (Điều 62 khoản 2 Luật; Điều 21 khoản 1 Thông tư 108/2026/TT-BCA).
Luật không có hạng B11; đây là cách gọi dân gian của bằng B1 số tự động. B1 số tự động khi đổi sang hạng B, chỉ được lái ô tô số tự động. B1 (không hành nghề) khi đổi sang hạng B hoặc C1, giống B2. Hạng B1 trong luật mới là bằng mô tô 3 bánh. Nguồn: Điều 57, Điều 89 khoản 3 Luật 36/2024/QH15.
Theo khoản 2 Điều 89 Luật 36/2024/QH15, khi đổi hoặc cấp lại: bằng D cũ (9 đến 29 chỗ không kể chỗ lái) sang D2, bằng E cũ (trên 29 chỗ) sang D, bằng C cũ giữ hạng C, mỗi hạng kèm chứng chỉ máy kéo trên 3.500 kg. Bằng cũ còn hạn vẫn lái đúng phạm vi cũ.
Bằng B mới lái được ô tô tải có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 3.500 kg. Xe trên 3.500 kg đến 7.500 kg cần bằng C1; trên 7.500 kg cần bằng C (Điều 57 khoản 1 Luật 36/2024/QH15). Bằng B2 cũ chưa đổi lái được ô tô tải có trọng tải (hàng chở) dưới 3.500 kg (điểm g khoản 2 Điều 89); mốc này khác mốc khối lượng toàn bộ của hạng B, nên với xe tải nhẹ B2 còn hạn lái được rộng hơn B mới.
B lái ô tô chở người đến 8 chỗ không kể ghế lái (xe 9 chỗ) và xe tải đến 3.500 kg. C1 lái xe tải trên 3.500 kg đến 7.500 kg và được lái cả xe hạng B. Cả hai đều cần đủ 18 tuổi và có thời hạn 10 năm (Điều 57, Điều 59 Luật 36/2024/QH15).
Quá hạn từ 30 ngày đến dưới 1 năm phải thi lại lý thuyết; quá hạn từ 1 năm trở lên thi lại lý thuyết, sa hình và đường trường (Điều 19 khoản 2 Thông tư 108/2026/TT-BCA). Bạn có thể đăng ký ôn tập tại cơ sở đào tạo hoặc trung tâm sát hạch.
Các hạng C, D1, D2, D, BE, C1E, CE, D1E, D2E, DE chỉ học bằng hình thức nâng hạng, cần đủ thời gian lái xe an toàn (2 hoặc 3 năm tùy cặp hạng) và đủ tuổi; lên D1, D2, D cần tốt nghiệp trung học cơ sở trở lên (Điều 60 Luật 36/2024/QH15; Điều 13 Thông tư 14/2025/TT-BXD, sửa bởi Thông tư 17/2026/TT-BXD). Riêng bằng B2: xem bằng B2 lái được xe gì, nâng lên hạng nào.
Từ 1/7/2026 ô tô không còn thi mô phỏng; thi theo thứ tự lý thuyết, sa hình, đường trường, đạt phần trước mới thi phần sau. Lý thuyết hạng B đến 28/2/2027 là 30 câu trong 20 phút, đạt 27 (Thông tư 12/2025/TT-BCA); từ 1/3/2027 là 50 câu trong 33 phút, đạt 45 (Thông tư 108/2026/TT-BCA). Giờ học tối thiểu theo Thông tư 14/2025/TT-BXD, sửa bởi Thông tư 17/2026/TT-BXD. Xem chi tiết ở trang thi sát hạch lái xe ô tô.
Thấy thông tin sai? Nhắn Ban biên tập qua Zalo.
Để lại số điện thoại, tư vấn viên gọi lại trong giờ làm việc. Chưa biết nên học B hay C1 cũng được, tư vấn viên giúp bạn chọn. Bạn không trả phí cho Lái Chuẩn: trường trả phí giới thiệu khi bạn nhập học.
Lớp gần nhà, đúng ca rảnh, rõ tổng chi phí. Tư vấn viên gọi lại trong giờ làm việc (7:30–22:00).