Bỏ qua, tới nội dung
Lớp gần nhà, đúng ca rảnh, rõ tổng chi phí · 7:30–22:00 mọi ngày
0985 957 018
Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 · hiệu lực 1/1/2025

Các hạng bằng lái xe theo luật mới: 15 hạng lái được xe gì, B2 đổi thành bằng gì

Các hạng bằng lái xe theo luật mới gồm 15 hạng, áp dụng từ 1/1/2025: A1, A, B1 cho mô tô; B, C1, C, D1, D2, D cho ô tô; BE, C1E, CE, D1E, D2E, DE cho xe kéo rơ moóc trên 750 kg. Không còn các hạng A2, A3, A4, B2, E và nhóm F cũ; B1 và D vẫn giữ tên nhưng đổi nghĩa (B1 nay là bằng mô tô 3 bánh, D nay là xe chở người trên 29 chỗ). Bằng B2 cũ khi đổi hoặc cấp lại chuyển sang hạng B hoặc C1; B1 số tự động sang hạng B chỉ lái xe số tự động. Bằng cũ còn hạn vẫn dùng bình thường, không bắt buộc đổi cho đến khi hết hạn.

Nguồn: Điều 57, Điều 89 khoản 1 và 3 Luật số 36/2024/QH15 (văn bản hợp nhất 55/VBHN-VPQH).

Dàn xe tập lái hạng B đời mới đỗ thành hàng trên vỉa hè một tuyến phố Hà Nội
Xe tập lái hạng B (ô tô chở người đến 8 chỗ) ở Hà Nội.
Điều 57, Điều 59 Luật 36/2024/QH15

Các hạng bằng lái xe theo luật mới: 15 hạng, lái được xe gì, bao nhiêu tuổi

Người học lái ô tô lần đầu chỉ chọn giữa B và C1, cùng từ đủ 18 tuổi. Các hạng C, D1, D2, D và nhóm kéo rơ moóc trên 750 kg chỉ học bằng hình thức nâng hạng.

Lưới 15 hạng giấy phép lái xe: mô tô A1, A, B1; ô tô B, C1, C, D1, D2, D; kéo rơ moóc trên 750 kg BE, C1E, CE, D1E, D2E, DE, kèm tuổi tối thiểu; B và C1 tô vàng là hai hạng học lần đầu
15 hạng theo Điều 57, 59 Luật 36/2024/QH15: B và C1 là hai hạng học lần đầu; các hạng còn lại học nâng hạng. Minh họa: Lái Chuẩn
15 hạng giấy phép lái xe theo Luật 36/2024/QH15: xe được lái, tuổi tối thiểu, thời hạn
HạngĐược láiTuổi tối thiểuThời hạn
A1Mô tô 2 bánh đến 125 cm³ hoặc động cơ điện đến 11 kW18 tuổiKhông thời hạn
AMô tô 2 bánh trên 125 cm³ hoặc trên 11 kW; xe hạng A118 tuổiKhông thời hạn
B1Mô tô 3 bánh; xe hạng A118 tuổiKhông thời hạn
BÔ tô chở người đến 8 chỗ không kể chỗ lái (xe 9 chỗ); ô tô tải, chuyên dùng đến 3.500 kg; xe hạng B kéo rơ moóc đến 750 kg18 tuổi10 năm
C1Ô tô tải, chuyên dùng trên 3.500 kg đến 7.500 kg; kéo rơ moóc đến 750 kg; xe hạng B18 tuổi10 năm
CÔ tô tải, chuyên dùng trên 7.500 kg; kéo rơ moóc đến 750 kg; xe hạng B, C121 tuổi5 năm
D1Ô tô chở người trên 8 đến 16 chỗ không kể chỗ lái (xe 10–17 chỗ); kéo rơ moóc đến 750 kg; xe hạng B, C1, C24 tuổi5 năm
D2Ô tô chở người (kể cả xe buýt) trên 16 đến 29 chỗ không kể chỗ lái; xe hạng B, C1, C, D124 tuổi5 năm
DÔ tô chở người trên 29 chỗ không kể chỗ lái; xe giường nằm; xe hạng B, C1, C, D1, D227 tuổi5 năm
BEXe hạng B kéo rơ moóc trên 750 kg21 tuổi5 năm
C1EXe hạng C1 kéo rơ moóc trên 750 kg24 tuổi5 năm
CEXe hạng C kéo rơ moóc trên 750 kg; ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc24 tuổi5 năm
D1EXe hạng D1 kéo rơ moóc trên 750 kg27 tuổi5 năm
D2EXe hạng D2 kéo rơ moóc trên 750 kg27 tuổi5 năm
DEXe hạng D kéo rơ moóc trên 750 kg; ô tô chở khách nối toa27 tuổi5 năm
Xem căn cứ về thời hạn, tuổi

Nguồn: Điều 57 khoản 1, khoản 5 (thời hạn), Điều 59 khoản 1 (tuổi), Điều 60 khoản 5 (nâng hạng) Luật 36/2024/QH15, hiệu lực 1/1/2025; Luật 118/2025/QH15 không đổi danh sách hạng, tuổi, thời hạn. Tuổi tính đến ngày dự sát hạch (Điều 15 khoản 1 Thông tư 108/2026/TT-BCA). Tuổi tối đa của người hành nghề lái ô tô chở người trên 29 chỗ, xe giường nằm: đủ 57 tuổi với nam, đủ 55 tuổi với nữ (Điều 59 Luật 36/2024/QH15; Điều 18 khoản 9 Thông tư 108/2026/TT-BCA).

Tra nhanh bằng của bạn

Bằng B2 đổi thành bằng gì? B1, C cũ thì sao?

Bốn loại bằng ô tô được hỏi nhiều nhất. Chọn đúng chữ in trên bằng của bạn để xem bằng còn hạn được lái gì và khi đổi sẽ sang hạng nào.

Bằng cũ
B1 tự độngB

Chỉ lái ô tô số tự động.

Bằng cũ
B1BhoặcC1

Đổi sang C1 không kèm hạn chế; kèm chứng chỉ máy kéo đến 3.500 kg (mốc của chứng chỉ, không phải giới hạn của C1).

Bằng cũ · hỏi nhiều nhất
B2BhoặcC1

Đổi sang C1 không kèm hạn chế; kèm chứng chỉ máy kéo đến 3.500 kg (mốc của chứng chỉ, không phải giới hạn của C1).

Bằng cũ
CC

Giữ hạng C, kèm chứng chỉ máy kéo trên 3.500 kg.

Bằng của bạn đang ghi hạng nào? Theo Điều 89 khoản 2, 3 Luật 36/2024/QH15
Khi đổi hoặc cấp lại, bằng B2 sang
B hoặc C1

Đổi sang C1 không kèm hạn chế; kèm chứng chỉ máy kéo đến 3.500 kg (mốc của chứng chỉ, không phải giới hạn của C1).

Còn hạn: vẫn được lái

Ô tô chở người đến 8 chỗ; ô tô tải, máy kéo dưới 3.500 kg.

Cần biết

Còn hạn thì không bắt buộc đổi. Đổi xong vẫn giữ nguyên số điểm trên bằng.

Điều 89 khoản 2 và 3

Bảng đổi hạng bằng lái cũ sang hạng mới đầy đủ

Cột giữa là phạm vi bằng cũ còn hạn được lái, giữ nguyên như trước. Cột phải là hạng in trên bằng mới khi bạn đổi hoặc cấp lại. Bốn dòng tô vàng là các bằng ô tô phổ biến nhất.

Bảng đổi 14 hạng bằng lái cũ sang hạng mới theo Điều 89 Luật 36/2024/QH15
Bằng cũCòn hạn, vẫn được láiKhi đổi, cấp lại sang
A1Mô tô 2 bánh từ 50 cm³ đến dưới 175 cm³ (điện từ 4 kW đến dưới 14 kW)A có hạn chế: chỉ mô tô 2 bánh dưới 175 cm³ (điện dưới 14 kW)
A2Mô tô 2 bánh từ 175 cm³ trở lên và xe hạng A1A
A3Mô tô 3 bánh và xe hạng A1B1 (B1 mới là bằng mô tô 3 bánh)
A4Máy kéo đến 1.000 kgChứng chỉ điều khiển xe máy chuyên dùng (máy kéo đến 1.000 kg) và chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật giao thông đường bộ
B1 số tự độngÔ tô số tự động chở người đến 8 chỗ; ô tô tải số tự động có trọng tải dưới 3.500 kgB có hạn chế: chỉ lái ô tô số tự động
B1Ô tô chở người đến 8 chỗ; ô tô tải, máy kéo có trọng tải dưới 3.500 kg (không hành nghề lái xe)B hoặc C1 kèm chứng chỉ máy kéo đến 3.500 kg; C1 không có hạn chế
B2Ô tô chở người đến 8 chỗ; ô tô tải, máy kéo có trọng tải dưới 3.500 kgB hoặc C1 kèm chứng chỉ máy kéo đến 3.500 kg; C1 không có hạn chế
CÔ tô tải, máy kéo có trọng tải từ 3.500 kg trở lên và xe hạng B1, B2C kèm chứng chỉ máy kéo trên 3.500 kg
DÔ tô chở người từ 9 đến 29 chỗ không kể chỗ lái (xe 10–30 chỗ) và xe hạng B1, B2, CD2 kèm chứng chỉ máy kéo trên 3.500 kg
EÔ tô chở người trên 29 chỗ và xe hạng B1, B2, C, DD kèm chứng chỉ máy kéo trên 3.500 kg
FB2Xe hạng B2 kéo rơ moócBE hoặc C1E kèm chứng chỉ máy kéo đến 3.500 kg
FCXe hạng C kéo rơ moóc; đầu kéo kéo sơ mi rơ moócCE kèm chứng chỉ máy kéo trên 3.500 kg
FDXe hạng D kéo rơ moócD2E kèm chứng chỉ máy kéo trên 3.500 kg
FEXe hạng E kéo rơ moócDE kèm chứng chỉ máy kéo trên 3.500 kg
Xem căn cứ và ghi chú về chứng chỉ máy kéo

Nguồn: Điều 89 khoản 2, khoản 3 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15, hiệu lực 1/1/2025 (văn bản hợp nhất 55/VBHN-VPQH năm 2026). “Chứng chỉ” là chứng chỉ điều khiển xe máy chuyên dùng (máy kéo) theo khối lượng ghi trong luật; mốc “đến 3.500 kg” ở dòng B1, B2 là của chứng chỉ máy kéo, không phải giới hạn của C1. Luật chỉ ghi điều kiện hạn chế cho A1 sang A và B1 số tự động sang B (Điều 89 khoản 3 điểm a, đ, e); mẫu giấy phép lái xe mới không có mã hạn chế cho B1, B2 đổi sang C1 (Phụ lục IX Thông tư 108/2026/TT-BCA).

Chưa đổi bằng

Bằng B2 cũ còn hạn lái được xe gì?

Chưa đổi thì bằng B2 vẫn được lái đúng như trước 2025. Luật giữ nguyên phạm vi của bằng cũ theo thời hạn ghi trên bằng. Chi tiết từng loại xe: bằng B2 lái được xe gì.

  • ĐượcÔ tô chở người đến 8 chỗ không kể chỗ người lái, tức xe 9 chỗ.
  • ĐượcÔ tô tải, máy kéo có trọng tải dưới 3.500 kg (tính theo hàng chở, không phải khối lượng toàn bộ).
  • KhôngÔ tô tải có trọng tải từ 3.500 kg trở lên (cần bằng C cũ, hoặc C1, C mới) và ô tô chở người từ 10 chỗ trở lên tính cả ghế lái (xe 9 chỗ vẫn lái được).

Nguồn: Điều 89 khoản 1 và khoản 2 Luật 36/2024/QH15.

Đổi B2 sang B mới có thiệt không?

So phạm vi B2 cũ với B và C1 mới

B2 cũ

Đến 8 chỗ; tải, máy kéo có trọng tải (hàng chở) dưới 3.500 kg.

B mới

Đến 8 chỗ; tải, chuyên dùng có khối lượng toàn bộ đến 3.500 kg; kéo rơ moóc đến 750 kg. Với xe tải nhẹ, hẹp hơn B2.

C1 mới

Tải, chuyên dùng trên 3.500 kg đến 7.500 kg; kéo rơ moóc đến 750 kg; lái được cả xe hạng B.

B2 cũ tính theo trọng tải (hàng xe chở được, điểm g khoản 2 Điều 89); B và C1 mới tính theo khối lượng toàn bộ theo thiết kế (xe cộng hàng, điểm d, đ khoản 1 Điều 57). Xe chở dưới 3,5 tấn hàng nhưng tổng trên 3,5 tấn: B2 còn hạn lái được, B mới thì không, nên người hay lái xe tải nhỏ khi đổi nên chọn C1. Nguồn: Luật 36/2024/QH15 (Văn bản hợp nhất 55/VBHN-VPQH năm 2026).

Đổi bằng

Có bắt buộc đổi bằng B2 sang bằng mới không? Khi nào phải đổi?

Không bắt buộc khi bằng còn hạn. Bạn được đổi sớm nếu muốn. Mốc cần nhớ là ngày hết hạn ghi trên bằng: quá hạn càng lâu, phải thi lại càng nhiều phần.

  1. Còn hạn Không bắt buộc đổi

    Lái bình thường theo hạng cũ. Muốn đổi sớm cũng được, ví dụ để có bằng điện tử trên VNeID.

  2. Quá hạn dưới 30 ngày Chưa phải thi lại

    Thông tư chỉ quy định thi lại từ mốc quá hạn 30 ngày; quá hạn ít hơn thì làm thủ tục đổi. Nên làm sớm trước mốc này.

  3. 30 ngày đến dưới 1 năm Thi lại lý thuyết

    Thi đạt phần lý thuyết thì mới được cấp bằng.

  4. Từ 1 năm trở lên Thi lại cả 3 phần

    Lý thuyết, sa hình và đường trường, như người thi mới. Xem thi lại bằng lái.

Nguồn: Điều 89 khoản 1, Điều 62 khoản 2 Luật 36/2024/QH15; Điều 19 khoản 2, Điều 21 khoản 1 Thông tư 108/2026/TT-BCA (hiệu lực 1/7/2026).

Mẫu trắng mặt trước giấy phép lái xe thẻ PET màu hồng theo Thông tư 108/2026/TT-BCA: quốc huy, ô ảnh chân dung, các dòng số giấy phép, họ tên, ngày sinh, nơi cư trú, quốc tịch, ngày cấp, ngày hết hạn, cơ quan cấp, hạng
Bằng cấp, đổi từ 1/7/2026 là bằng điện tử hoặc thẻ PET theo mẫu này. Dòng ngày hết hạn ở mặt trước là mốc tính quá hạn trong bốn mốc trên. Hình: Phụ lục IX Thông tư 108/2026/TT-BCA (Bộ Công an), mẫu trắng

Đổi bằng ở đâu, mất bao lâu?

  1. Chuẩn bị giấy khám sức khỏe còn hiệu lực (bản điện tử).
  2. Nộp trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc ứng dụng VNeID. Chưa có định danh điện tử mức 2 thì nộp tại Phòng CSGT hoặc Công an cấp xã có điểm tiếp nhận.
  3. Bằng điện tử tích hợp trên VNeID trong 1 ngày từ khi đủ hồ sơ hợp lệ; muốn bản cứng (PET) thì trong 2,5 ngày làm việc.
Xem căn cứ văn bản

Nguồn: Điều 21 khoản 2, 3 Thông tư 108/2026/TT-BCA. Không đổi được khi chưa chấp hành xong quyết định xử phạt vi phạm giao thông (Điều 62 khoản 4 Luật 36/2024/QH15). Từng bước, giấy tờ: đổi giấy phép lái xe; nơi khám: khám sức khỏe lái xe.

Lệ phí đổi bằng
115.000 đ

mỗi lần cấp, đổi, cấp lại (Thông tư 154/2025/TT-BTC, từ 1/1/2026).

Đang giảm, miễn: nộp trực tuyến trên VNeID đến hết 31/12/2026 chỉ thu 50% lệ phí, tức 57.500 đ (Thông tư 29/2026/TT-BTC). Từ 15/8/2026 đến hết 28/2/2027, đổi, cấp lại qua dịch vụ công trực tuyến được miễn lệ phí nếu bạn có định danh điện tử mức 2 và đã tích hợp đủ 5 loại giấy tờ trên VNeID (Thông tư 117/2026/TT-BTC).

Chưa có bằng, định học B hoặc C1? Giữ chỗ lớp gần nhà, biết tên trường trước khi đóng tiền.

Hai hạng ô tô cho người mới

Bằng B và C1 khác nhau thế nào?

Giáo viên đứng cạnh dàn xe sedan tập lái hạng B trên sân tập
BÔ tô con, tải nhẹ

Chở người đến 8 chỗ không kể ghế lái (xe 9 chỗ); tải đến 3.500 kg. Có hai cách học: số tự động (bằng chỉ lái xe số tự động, chương trình gồm cả ô tô điện) hoặc số sàn (lái được cả xe số sàn và số tự động).

Đủ 18 tuổiThời hạn 10 năm
Ba xe tải sát hạch hạng C1 đỗ trong nhà xe
C1Xe tải trên 3,5 đến 7,5 tấn

Tải, chuyên dùng trên 3.500 kg đến 7.500 kg, lái được cả xe hạng B. Học lần đầu được, không cần qua B. Hợp với người lái xe tải nhẹ, làm nghề lái xe.

Đủ 18 tuổiThời hạn 10 năm
Xem căn cứ văn bản

Nguồn: Điều 57 khoản 1, 5 và Điều 59 Luật 36/2024/QH15; Điều 18 khoản 6 Thông tư 108/2026/TT-BCA (B số tự động không được lái xe số sàn); Điều 6 Thông tư 14/2025/TT-BXD, sửa bởi Thông tư 17/2026/TT-BXD (đào tạo B số tự động gồm ô tô điện).

Điều 58 Luật 36/2024/QH15 · từ 1/1/2025

Bằng lái có 12 điểm: bị trừ và phục hồi thế nào?

Mỗi giấy phép lái xe có 12 điểm, quản lý trên cơ sở dữ liệu. Vi phạm bị xử phạt thì bị trừ điểm ngay khi quyết định xử phạt có hiệu lực.

12
điểm mỗi bằng

Một lần phạt nhiều lỗi thì chỉ trừ theo lỗi bị trừ nhiều điểm nhất.

12 tháng
không bị trừ thêm

Bằng chưa bị trừ hết điểm được tự động phục hồi đủ 12 điểm.

0
hết điểm

Không được lái loại xe theo bằng đó. Sau ít nhất 6 tháng mới được dự kiểm tra kiến thức pháp luật do CSGT tổ chức; đạt thì phục hồi 12 điểm.

Giữ nguyên
khi đổi, cấp lại, nâng hạng

Đổi B2 sang B mới không làm điểm về lại 12.

Xem căn cứ về điểm giấy phép lái xe

Nguồn: Điều 58 Luật 36/2024/QH15 (mốc chờ ít nhất 6 tháng khi hết điểm: khoản 3); Điều 50, Điều 51 Nghị định 168/2024/NĐ-CP (hiệu lực 1/1/2025), sửa bởi Nghị định 238/2026/NĐ-CP (từ 15/8/2026): không đổi mức trừ 2, 4, 6, 10 điểm với ô tô; bổ sung không trừ điểm khi bằng đang trong thời hạn bị tước. Mức trừ của từng lỗi: Lái Chuẩn đang đối chiếu văn bản gốc, sẽ bổ sung.

Người sắp học lái

Sắp học lái ô tô thì nên học hạng nào?

Không còn học “B2” nữa. Người học mới chọn một trong ba lựa chọn dưới đây, tùy xe bạn sẽ lái.

Giờ học, quãng đường: mức tối thiểu theo Điều 6 Thông tư 14/2025/TT-BXD, sửa bởi Thông tư 17/2026/TT-BXD (từ 1/7/2026). Bạn phân vân giữa hai cách học hạng B? Đọc nên học số tự động hay số sàn.

Đã có bằng hoặc sắp học

Muốn học thêm hạng? Tính trước tổng chi phí

Có bằng B số tự động mà muốn lái số sàn thì phải học để cấp mới hạng B số sàn (Điều 13 khoản 3 Thông tư 14/2025/TT-BXD). Muốn lái xe tải trên 3,5 đến 7,5 tấn thì học C1.

Mở máy tính chi phí đầy đủ →
Tính nhanh tổng chi phí Hà Nội · cập nhật 25/10/2026

Tổng = học phí trọn gói (khoảng giá công khai ở Hà Nội) + lệ phí sát hạch, cấp bằng (Thông tư 154/2025/TT-BTC; mọi hạng ô tô cùng mức) + khám sức khỏe ước tính.

Hỏi đáp

Câu hỏi hay gặp về luật bằng lái mới

Ban biên tập Lái Chuẩn · Cập nhật 28/10/2026. Mỗi câu trả lời dẫn văn bản gốc.

Bằng B2 giờ đổi sang bằng gì?

Khi đổi hoặc cấp lại, bằng B2 cũ chuyển sang hạng B hoặc C1 do bạn chọn, kèm chứng chỉ điều khiển xe máy chuyên dùng lái máy kéo đến 3.500 kg. Đổi sang C1 không kèm điều kiện hạn chế: lái được xe tải trên 3.500 kg đến 7.500 kg; mốc 3.500 kg chỉ là của chứng chỉ máy kéo. Nguồn: Điều 89 khoản 3 điểm e Luật 36/2024/QH15.

Có bao nhiêu hạng bằng lái xe ô tô?

Theo Điều 57 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15 (hiệu lực 1/1/2025), ô tô có 6 hạng: B (xe chở người đến 8 chỗ không kể chỗ lái, xe tải khối lượng toàn bộ đến 3.500 kg), C1 (tải trên 3.500 kg đến 7.500 kg), C (tải trên 7.500 kg), D1 (trên 8 đến 16 chỗ không kể chỗ lái), D2 (trên 16 đến 29 chỗ), D (trên 29 chỗ); thêm 6 hạng kéo rơ moóc trên 750 kg (BE, C1E, CE, D1E, D2E, DE). Người học lần đầu chọn B hoặc C1.

Bằng B2 cũ còn dùng được không, có bắt buộc đổi không?

Còn dùng được theo thời hạn ghi trên bằng, không bắt buộc đổi khi còn hạn (Điều 89 khoản 1 Luật 36/2024/QH15). Bạn được đổi sớm nếu muốn (Điều 62 khoản 2 Luật; Điều 21 khoản 1 Thông tư 108/2026/TT-BCA).

B1, B11 cũ bây giờ là bằng gì?

Luật không có hạng B11; đây là cách gọi dân gian của bằng B1 số tự động. B1 số tự động khi đổi sang hạng B, chỉ được lái ô tô số tự động. B1 (không hành nghề) khi đổi sang hạng B hoặc C1, giống B2. Hạng B1 trong luật mới là bằng mô tô 3 bánh. Nguồn: Điều 57, Điều 89 khoản 3 Luật 36/2024/QH15.

Bằng lái xe hạng D, hạng E cũ bây giờ là hạng gì?

Theo khoản 2 Điều 89 Luật 36/2024/QH15, khi đổi hoặc cấp lại: bằng D cũ (9 đến 29 chỗ không kể chỗ lái) sang D2, bằng E cũ (trên 29 chỗ) sang D, bằng C cũ giữ hạng C, mỗi hạng kèm chứng chỉ máy kéo trên 3.500 kg. Bằng cũ còn hạn vẫn lái đúng phạm vi cũ.

Bằng B lái được xe tải bao nhiêu tấn?

Bằng B mới lái được ô tô tải có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 3.500 kg. Xe trên 3.500 kg đến 7.500 kg cần bằng C1; trên 7.500 kg cần bằng C (Điều 57 khoản 1 Luật 36/2024/QH15). Bằng B2 cũ chưa đổi lái được ô tô tải có trọng tải (hàng chở) dưới 3.500 kg (điểm g khoản 2 Điều 89); mốc này khác mốc khối lượng toàn bộ của hạng B, nên với xe tải nhẹ B2 còn hạn lái được rộng hơn B mới.

Bằng B và C1 khác nhau thế nào?

B lái ô tô chở người đến 8 chỗ không kể ghế lái (xe 9 chỗ) và xe tải đến 3.500 kg. C1 lái xe tải trên 3.500 kg đến 7.500 kg và được lái cả xe hạng B. Cả hai đều cần đủ 18 tuổi và có thời hạn 10 năm (Điều 57, Điều 59 Luật 36/2024/QH15).

Bằng B2 quá hạn thì có phải thi lại không?

Quá hạn từ 30 ngày đến dưới 1 năm phải thi lại lý thuyết; quá hạn từ 1 năm trở lên thi lại lý thuyết, sa hình và đường trường (Điều 19 khoản 2 Thông tư 108/2026/TT-BCA). Bạn có thể đăng ký ôn tập tại cơ sở đào tạo hoặc trung tâm sát hạch.

Có B2 rồi nâng lên được những hạng nào?

Các hạng C, D1, D2, D, BE, C1E, CE, D1E, D2E, DE chỉ học bằng hình thức nâng hạng, cần đủ thời gian lái xe an toàn (2 hoặc 3 năm tùy cặp hạng) và đủ tuổi; lên D1, D2, D cần tốt nghiệp trung học cơ sở trở lên (Điều 60 Luật 36/2024/QH15; Điều 13 Thông tư 14/2025/TT-BXD, sửa bởi Thông tư 17/2026/TT-BXD). Riêng bằng B2: xem bằng B2 lái được xe gì, nâng lên hạng nào.

Luật học lái xe ô tô 2026 có gì mới?

Từ 1/7/2026 ô tô không còn thi mô phỏng; thi theo thứ tự lý thuyết, sa hình, đường trường, đạt phần trước mới thi phần sau. Lý thuyết hạng B đến 28/2/2027 là 30 câu trong 20 phút, đạt 27 (Thông tư 12/2025/TT-BCA); từ 1/3/2027 là 50 câu trong 33 phút, đạt 45 (Thông tư 108/2026/TT-BCA). Giờ học tối thiểu theo Thông tư 14/2025/TT-BXD, sửa bởi Thông tư 17/2026/TT-BXD. Xem chi tiết ở trang thi sát hạch lái xe ô tô.

Nguồn

Danh sách văn bản (5 nhóm)
  • Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15 (27/6/2024, hiệu lực 1/1/2025), văn bản hợp nhất 55/VBHN-VPQH, gồm sửa đổi tại Luật 118/2025/QH15: Điều 57, 58, 59, 60, 62, 89.
  • Thông tư 108/2026/TT-BCA (29/6/2026, hiệu lực 1/7/2026) về sát hạch, cấp giấy phép lái xe: Điều 15, 18, 19, 21.
  • Thông tư 14/2025/TT-BXD, sửa bởi Thông tư 17/2026/TT-BXD (hiệu lực 1/7/2026): Điều 6, Điều 13.
  • Nghị định 168/2024/NĐ-CP (hiệu lực 1/1/2025), sửa bởi Nghị định 238/2026/NĐ-CP (ký 26/6/2026, hiệu lực 15/8/2026): Điều 50, 51; Nghị định 238 không đổi mức trừ điểm, bổ sung điểm đ khoản 1 Điều 50 (không trừ điểm khi bằng đang bị tước).
  • Thông tư 154/2025/TT-BTC (lệ phí cấp, đổi, cấp lại 115.000 đ, từ 1/1/2026); Thông tư 29/2026/TT-BTC (27/3/2026: lệ phí cấp bằng thu 50% khi nộp trực tuyến trên VNeID, 1/4/2026–31/12/2026, không giảm phí sát hạch); Thông tư 117/2026/TT-BTC, khoản 6 Điều 1 (miễn lệ phí đổi, cấp lại 15/8/2026–28/2/2027, đọc qua bản tin LuatVietnam).

Thấy thông tin sai? Nhắn Ban biên tập qua Zalo.

Đọc tiếp

Bổ túc tay lái cho người đã có bằng → · 11 bài thi sa hình → · 60 câu điểm liệt →

Giữ chỗ lớp gần nhà

Để lại số điện thoại, tư vấn viên gọi lại trong giờ làm việc. Chưa biết nên học B hay C1 cũng được, tư vấn viên giúp bạn chọn. Bạn không trả phí cho Lái Chuẩn: trường trả phí giới thiệu khi bạn nhập học.

Hoặc gọi 0985 957 018 Nhắn Zalo tư vấn
Hạng muốn học

Bấm gửi là bạn đồng ý để Lái Chuẩn gọi tư vấn. Thông tin chỉ chuyển cho trường khi bạn đồng ý chọn trường.

Gọi Zalo