- Trang chủ
- Thi sát hạch lái xe ô tô
- Thi đường trường
Thi đường trường ô tô hạng B (B1, B2 cũ): chấm những gì, đi bao nhiêu km?
Thi đường trường là phần thi cuối của kỳ sát hạch lái xe ô tô: bạn lái xe sát hạch trên đường giao thông công cộng, có 1 sát hạch viên ngồi trên xe, thiết bị trên xe chấm điểm. Đến hết 28/2/2027, đoạn đường tối thiểu 2 km với 4 bài; từ 1/3/2027 tối thiểu 5 km với 12 bài. Cả hai đều chấm thang 100 điểm, đạt từ 80; lệ phí 80.000 đ mỗi lần thi.
Theo Thông tư 12/2025/TT-BCA (Phụ lục IV mục C.II), Thông tư 108/2026/TT-BCA (Phụ lục III mục B.4), Thông tư 154/2025/TT-BTC.
Số liệu dẫn văn bản gốc ở cuối mỗi mục. Quy định đổi từ 1/3/2027 được ghi riêng.
Thi đường trường là gì, ai chấm điểm?
Kỳ sát hạch ô tô có 3 phần thi theo thứ tự: lý thuyết, sa hình, đường trường. Từ 1/7/2026, bạn phải đạt sa hình mới được thi đường trường. Đạt đường trường là đạt cả kỳ sát hạch.
Đoạn đường giao thông công cộng gần trung tâm sát hạch, không phải trong sân sa hình
1 sát hạch viên ngồi trên xe; thiết bị trên xe chấm điểm
Bắt đầu 100 điểm, lỗi nào trừ điểm lỗi đó
Trên xe có gì, sát hạch viên làm gì?
Xe sát hạch được gắn thiết bị chấm điểm tự động. Sát hạch viên ngồi cạnh, ra hiệu lệnh cho từng bài (xuất phát, tăng số, giảm số, kết thúc) và ghi nhận lỗi. Không làm theo hiệu lệnh là bị loại ngay.
Từ 1/3/2027, việc chấm điểm là thiết bị tự động kết hợp chấm trực tiếp, và hiệu lệnh có thể bằng lời nói. Từ 1/1/2027, thí sinh được nhận diện qua thiết bị, phần mềm định danh và xác thực điện tử trước khi thi.
Những điều cần biết trước khi lên xe
- 1Thi theo thứ tự: phải đạt lý thuyết rồi đạt sa hình; trượt sa hình thì không được thi đường trường trong kỳ đó (Thông tư 108/2026/TT-BCA, điểm b khoản 2 Điều 12).
- 2Không mang điện thoại, tài liệu lên xe: mang theo hoặc gian dối bị đình chỉ, hủy kết quả (khoản 4 Điều 12).
- 3Hạng B số tự động và số sàn cùng thi đường trường theo quy trình hạng B; bạn thi trên loại xe đúng hạng đã học.
Căn cứ pháp lý: phần thi đường trường
Nguồn: Thông tư 12/2025/TT-BCA ngày 28/2/2025, Phụ lục IV mục C.II (áp dụng đến hết 28/2/2027 theo khoản 6 Điều 41 Thông tư 108/2026/TT-BCA); Thông tư 108/2026/TT-BCA ngày 29/6/2026: Điều 12, Điều 41, Phụ lục III mục B.4.
Bài thi đường trường B2 (hạng B) gồm 4 bài nào, lỗi nào bị trừ điểm?
Đoạn đường dài tối thiểu 2 km, tối thiểu 4 bài. Bài tăng số và giảm số có thể làm nhiều lần, không theo thứ tự cố định, tùy hiệu lệnh của sát hạch viên.
4 bài thi
- 1Xuất phátThắt dây an toàn, bật xi nhan, nhả hết phanh tay rồi cho xe chạy. Quá 30 giây chưa xuất phát là bị loại.
- 2Tăng số, tăng tốcTrong 100 m phải lên được 1 số và tăng tốc độ thêm 5 km/h.
- 3Giảm số, giảm tốcTrong 100 m phải giảm được 1 số và giảm tốc độ 5 km/h. Giữ lái thẳng, không choạng sang làn khác khi đổi số.
- 4Kết thúcDừng xe theo hiệu lệnh, về số 0 (số sàn) hoặc P (số tự động), kéo phanh tay.
Lỗi trừ điểm chính
| Lỗi | Mức |
|---|---|
| Không thắt dây an toàn, không bật xi nhan, không nhả hết phanh tay | −5 |
| Trong 100 m không tăng (hoặc giảm) được 1 số kèm tốc độ tăng (hoặc giảm) 5 km/h | −5 |
| Kết thúc không về số 0 hoặc P, không kéo phanh tay | −5 |
| Dùng số 3 trở lên khi xe chạy dưới 20 km/h | −2 / 3 giây |
| Vi phạm quy tắc giao thông đường bộ | −10 |
| Quá 30 giây chưa xuất phát | Loại |
| Không theo hiệu lệnh của sát hạch viên; gây tai nạn; choạng lái quá làn đường khi chuyển số | Loại |
Bảng tóm tắt các lỗi chính trong Thông tư 12/2025/TT-BCA, Phụ lục IV mục C.II; chưa phải toàn bộ bảng lỗi.
Bấm vào lỗi mỗi lần mắc. Tính theo bảng lỗi áp dụng đến hết 28/2/2027.
Ví dụ: 2 lỗi vi phạm quy tắc giao thông còn 80 điểm, vẫn đạt; thêm một lỗi quên xi nhan là còn 75, trượt.
Căn cứ pháp lý: 4 bài và lỗi trừ điểm
Nguồn: Thông tư 12/2025/TT-BCA, Phụ lục IV mục C.II (đoạn đường tối thiểu 2 km, 4 bài, lỗi trừ điểm, thang 100 đạt 80); còn áp dụng đến hết 28/2/2027 theo khoản 6 Điều 41 Thông tư 108/2026/TT-BCA.
Từ 1/3/2027 thi đường trường 5 km gồm 12 bài nào?
Đoạn đường sát hạch dài tối thiểu 5 km, mật độ giao thông vừa phải, phải có ngã ba, ngã tư, đường nhánh ra đường chính, vòng xuyến, đèn tín hiệu và lối đi cho người đi bộ. Bài 2 đến bài 11 có thể làm nhiều lần, không theo thứ tự.
- 1Kiểm tra an toàn xe và xuất phátĐi một vòng quanh xe; kiểm tra đèn, còi, gạt mưa, phanh, tay lái; chỉnh tư thế ngồi.
- 2Tăng tốc, vượt xe
- 3Tăng tốc, chuyển lànTùy hạ tầng của tuyến thi.
- 4Rẽ trái
- 5Rẽ phải
- 6Quay đầu
- 7Tránh xe đi ngược chiều
- 8Nhường đường cho người đi bộ hoặc xe lăn
- 9Dừng xe khi gặp tình huống nguy hiểm
- 10Từ đường nhánh ra đường chínhHoặc từ đường không ưu tiên ra đường ưu tiên.
- 11Chấp hành đèn tín hiệuTùy hạ tầng của tuyến thi.
- 12Mở cửa xe và kết thúcNhìn gương trái, mở hé cửa, quan sát phía sau rồi mới ra khỏi xe.
Nguồn: Thông tư 108/2026/TT-BCA ngày 29/6/2026, Phụ lục III mục B.4 (tuyến tối thiểu 5 km, 12 bài, thang 100 đạt 80 tại điểm 4.6); khoản 2 Điều 41 (áp dụng từ 1/3/2027).


Thi đường trường trước và sau 1/3/2027 khác nhau thế nào?
Điểm đạt và lệ phí giữ nguyên; quãng đường dài hơn, nhiều bài hơn, gần với tình huống lái xe hằng ngày hơn.
| Nội dung | Thi đến hết 28/2/2027 | Thi từ 1/3/2027 |
|---|---|---|
| Văn bản áp dụng | Thông tư 12/2025/TT-BCA, Phụ lục IV mục C.II | Thông tư 108/2026/TT-BCA, Phụ lục III mục B.4 |
| Quãng đường tối thiểu | 2 km | 5 km |
| Số bài | Tối thiểu 4 bài | 12 bài |
| Nội dung chính | Xuất phát; tăng số, tăng tốc; giảm số, giảm tốc; kết thúc | Thêm kiểm tra an toàn xe, vượt xe, chuyển làn, rẽ trái, rẽ phải, quay đầu, tránh xe ngược chiều, nhường người đi bộ, dừng khi nguy hiểm, ra đường chính, đèn tín hiệu, mở cửa xe |
| Yêu cầu tuyến đường | Đường giao thông công cộng | Có ngã ba, ngã tư, đường nhánh, vòng xuyến, đèn tín hiệu, lối người đi bộ; mật độ vừa phải |
| Chấm điểm | Thiết bị tự động, 1 sát hạch viên trên xe | Thiết bị tự động kết hợp chấm trực tiếp, 1 sát hạch viên trên xe; hiệu lệnh có thể bằng lời nói |
| Thứ tự bài | Tăng số, giảm số làm nhiều lần, không theo thứ tự | Bài 2 đến bài 11 làm nhiều lần, không theo thứ tự |
| Điểm đạt | 80/100 | 80/100 |
| Lệ phí | 80.000 đ/lần | 80.000 đ/lần (theo mức hiện hành) |
Nguồn: Thông tư 12/2025/TT-BCA Phụ lục IV mục C.II; Thông tư 108/2026/TT-BCA Phụ lục III mục B.4, khoản 2 Điều 41, Điều 42; Thông tư 154/2025/TT-BTC (lệ phí, áp dụng từ 1/1/2026).
Vì sao nhiều người trượt thi đường trường?
Đường trường ngắn hơn sa hình nhưng chạy giữa xe và người thật, nên dễ run và quên thao tác. Phần lớn điểm bị trừ đến từ vài lỗi lặp lại.
- !Bài tăng số chưa đủ: trong 100 m không lên được 1 số hoặc tốc độ chưa tăng đủ 5 km/h (−5). Vội đổi số mà tay lái choạng sang làn khác là bị loại.
- !Quên thao tác cơ bản: dây an toàn, xi nhan khi xuất phát và chuyển hướng, nhả hết phanh tay (mỗi lỗi −5).
- !Vi phạm luật trên đường thật: biển báo, vạch kẻ đường, đèn tín hiệu (−10 mỗi lỗi). Hai lỗi loại này đã chạm ngưỡng 80 điểm.
- !Không nghe rõ hoặc làm sai hiệu lệnh của sát hạch viên: bị loại. Không chắc thì hỏi lại trước khi làm.
- !Chạy số cao khi xe chậm (số 3 trở lên dưới 20 km/h, xe số sàn): −2 mỗi 3 giây, cộng dồn rất nhanh.
- !Kết thúc vội: chưa về số 0 hoặc P, chưa kéo phanh tay (−5).
Nguồn: lỗi hay gặp
Nguồn: mức trừ điểm theo Thông tư 12/2025/TT-BCA Phụ lục IV mục C.II; nhóm lỗi hay gặp tổng hợp từ chia sẻ của học viên và báo chí, Ban biên tập đối chiếu với bảng lỗi của văn bản.
Chưa đăng ký học? Chọn trường có xe tập đúng loại xe thi, chạy đủ km trên đường có người kèm.
Phải chạy đủ bao nhiêu km DAT trước khi thi đường trường?
DAT là thiết bị gắn trên xe tập lái, ghi lại danh tính học viên và quãng đường học trên đường giao thông, truyền về cơ sở đào tạo và Cục Đường bộ Việt Nam. Chạy đủ km DAT là điều kiện để trường cho kiểm tra hoàn thành khóa, mà không qua bước này thì chưa được đăng ký sát hạch.
| Hạng | Km trên đường (DAT) tối thiểu | Giờ học trên đường trong chương trình | Tối thiểu phải có trên DAT |
|---|---|---|---|
| B số tự động | 710 km | 24 giờ | 12 giờ (50%); trường yêu cầu thêm 3 giờ ban đêm |
| B số sàn | 810 km | 40 giờ | 20 giờ (50%); trường yêu cầu thêm 3 giờ ban đêm, 3,2 giờ trên xe số tự động |
| C1 | 825 km | 48 giờ | 24 giờ (50%); trường yêu cầu thêm 2,5 giờ ban đêm, 1 giờ trên xe số tự động |
Căn cứ km DAT và yêu cầu riêng của trường
Km và giờ theo Thông tư 14/2025/TT-BXD, sửa bởi Thông tư 17/2026/TT-BXD (áp dụng từ 1/7/2026). Điều kiện được kiểm tra hoàn thành khóa: học đủ quãng đường trên đường và ít nhất 50% thời gian (khoản 4 Điều 6). Số giờ ban đêm và giờ trên xe số tự động ở cột cuối là yêu cầu của trường trong mạng lưới Lái Chuẩn, Ban biên tập chưa thấy trong văn bản gốc; giờ ban đêm tính từ 18 giờ đến 5 giờ sáng hôm sau (khoản 4 Điều 3).
Km DAT bị “mất” vì đâu?
Phiên học sai quy định bị từ chối, không cộng km. Theo Thông tư 14/2025/TT-BXD (Phụ lục XXII, Mẫu số 01): một phiên từ 5 phút đến 4 giờ, hai phiên liền nhau cách ít nhất 15 phút, tổng các phiên trong ngày không quá 10 giờ; xác thực khuôn mặt đạt dưới 75% số lần trong phiên thì phiên không được tính. Trường trong mạng lưới Lái Chuẩn còn từ chối phiên học không đúng hạng xe hoặc không đúng xe được phân công. Xe tập phải có giấy phép xe tập lái còn hạn.
Hỏi trường cách xem số km DAT của chính bạn và kiểm tra lại trước khi xếp lịch kiểm tra hoàn thành khóa.
Danh sách chuẩn bị trước ngày thi
- ✓Đạt buổi kiểm tra hoàn thành khóa ở trường, trong đó có bài lái xe trên đường theo quy trình sát hạch.
- ✓Giấy khám sức khỏe còn hiệu lực trong hồ sơ dự sát hạch.
- ✓Lên xe: chỉnh ghế, gương, thắt dây an toàn trước khi nhận hiệu lệnh xuất phát.
- ✓Xe số sàn: tập đổi số trong 100 m, tăng hoặc giảm 5 km/h mà tay lái vẫn thẳng.
- ✓Thi từ 1/3/2027: tập thêm rẽ, quay đầu, chuyển làn, qua vòng xuyến và nút có đèn tín hiệu.
- ✓Để điện thoại, tài liệu ngoài xe.
Căn cứ: DAT, phiên học, chuẩn bị
Nguồn: Thông tư 14/2025/TT-BXD khoản 2, 3 Điều 3 (dữ liệu DAT), khoản 4 Điều 6 sửa bởi Thông tư 17/2026/TT-BXD (điều kiện kiểm tra hoàn thành khóa); Phụ lục XXII, Mẫu số 01, Phần II mục 1 (giới hạn phiên học, đọc qua bản đăng lại); quy định DAT của trường trong mạng lưới Lái Chuẩn (2026); Thông tư 108/2026/TT-BCA Điều 12, Điều 16.
Lệ phí thi đường trường bao nhiêu, trượt thì thi lại thế nào?
mỗi lần thi, ô tô hạng B. Cả kỳ thi và cấp bằng (lý thuyết, sa hình, đường trường, cấp bằng) là 645.000 đ. Mọi hạng ô tô (B, C1…) cùng một mức (mục 1b Biểu phí).
- 1Chỉ thi lại đường trường ở kỳ sát hạch khác, nộp lại 80.000 đ. Không phải thi lại lý thuyết, sa hình nếu còn thời gian bảo lưu.
- 2Bảo lưu: lý thuyết 1 năm kể từ ngày đạt; sa hình theo thời gian bảo lưu còn lại của lý thuyết.
- 3Hồ sơ thi lại nộp trước kỳ sát hạch ít nhất 7 ngày làm việc, kèm giấy khám sức khỏe còn hiệu lực. Văn bản không đặt thời gian chờ tối thiểu.
Căn cứ pháp lý: lệ phí, thi lại
Nguồn: Thông tư 154/2025/TT-BTC, áp dụng từ 1/1/2026 (Ban biên tập đã đối chiếu biểu phí bản gốc); tổng 645.000 đ là phép cộng của Ban biên tập. Thông tư 108/2026/TT-BCA, khoản 1 Điều 9 (nộp hồ sơ trước 7 ngày làm việc), điểm b, c khoản 2 Điều 12 (bảo lưu, thi lại).
Câu hỏi hay gặp về thi đường trường
Ban biên tập Lái Chuẩn · cập nhật 28/10/2026. Mỗi câu trả lời dẫn văn bản gốc.
Thi đường trường đi bao nhiêu km?
Đến hết 28/2/2027, đoạn đường thi tối thiểu 2 km với tối thiểu 4 bài (Thông tư 12/2025/TT-BCA Phụ lục IV mục C.II). Từ 1/3/2027, tối thiểu 5 km với 12 bài, tuyến phải có ngã ba, ngã tư, vòng xuyến, đèn tín hiệu và lối người đi bộ (Thông tư 108/2026/TT-BCA Phụ lục III mục B.4).
Thi đường trường bao nhiêu điểm thì đỗ?
Thang 100 điểm, đạt từ 80 điểm, cả trước và sau 1/3/2027. Mỗi lỗi vi phạm quy tắc giao thông trừ 10 điểm; không theo hiệu lệnh của sát hạch viên, gây tai nạn hoặc choạng lái quá làn khi chuyển số là bị loại.
Thi đường trường trên đường thật hay trong trung tâm?
Trên đường giao thông công cộng, có 1 sát hạch viên ngồi trên xe và thiết bị chấm điểm gắn trên xe. Phần thi trong sân của trung tâm sát hạch là sa hình, thi trước đường trường.
Trượt đường trường có phải thi lại sa hình, lý thuyết không?
Không, nếu còn thời gian bảo lưu. Lý thuyết đã đạt được bảo lưu 1 năm kể từ ngày đạt, sa hình bảo lưu theo thời gian còn lại của lý thuyết; bạn chỉ đăng ký thi lại đường trường ở kỳ khác và nộp lại 80.000 đồng (Thông tư 108/2026/TT-BCA, điểm b, c khoản 2 Điều 12).
Số tự động thi đường trường có khác số sàn không?
Văn bản quy định chung một quy trình đường trường cho hạng B, bạn thi trên loại xe đúng hạng đã học. Lỗi dùng số 3 trở lên khi chạy dưới 20 km/h chủ yếu gặp ở xe số sàn. Từ 1/3/2027, 12 bài mới không còn bài tăng số, giảm số riêng. Khác biệt lớn nhất nằm ở khóa học: B số tự động chạy tối thiểu 710 km trên đường, B số sàn 810 km.
Phải chạy đủ bao nhiêu km DAT mới được thi?
B số tự động 710 km, B số sàn 810 km, C1 825 km trên đường giao thông, ghi bằng thiết bị DAT. Bạn phải học đủ quãng đường này và ít nhất 50% thời gian học trên đường mới được kiểm tra hoàn thành khóa, rồi mới được đăng ký sát hạch (Thông tư 14/2025/TT-BXD, khoản 4 Điều 6, sửa bởi Thông tư 17/2026/TT-BXD).
Có được mang điện thoại lên xe khi thi đường trường không?
Không. Mang tài liệu, điện thoại vào phòng thi hoặc lên xe sát hạch, hoặc gian dối, thì bị đình chỉ và hủy kết quả (Thông tư 108/2026/TT-BCA, khoản 4 Điều 12).
Lệ phí thi đường trường bao nhiêu tiền?
80.000 đồng mỗi lần thi với ô tô hạng B, theo Thông tư 154/2025/TT-BTC áp dụng từ 1/1/2026. Trượt thì nộp lại đúng khoản này khi thi lại. Cộng cả lý thuyết, sa hình và lệ phí cấp bằng là 645.000 đồng.
Bài thi đường trường hạng C (C1) có khác hạng B không?
Đến hết 28/2/2027 thì không khác về bài: các hạng B, C1, C, D1, D2, D cùng thi tối thiểu 4 bài trên đường (xuất phát; tăng số, tăng tốc độ; giảm số, giảm tốc độ; kết thúc) trên đoạn đường tối thiểu 2 km, thang 100, đạt từ 80 (Thông tư 12/2025/TT-BCA Phụ lục IV, áp dụng đến hết 28/2/2027). Khác ở xe: hạng C1 thi trên xe tải. Từ 1/3/2027 thi theo Phụ lục III Thông tư 108/2026/TT-BCA: tối thiểu 5 km, 12 bài.
Học và thi bằng B hết tổng bao nhiêu tiền?
Ở Hà Nội, học phí hạng B khoảng 15–18 triệu đồng (cập nhật 28/10/2026); cộng lệ phí thi, cấp bằng và khám sức khỏe, tổng khoảng 15,9–19,3 triệu đồng nếu đỗ lần đầu (ước tính).
B số sàn: tổng dự kiến nếu đỗ lần đầu khoảng 15,9–19,3 triệu đồng (ước tính).
Văn bản dùng trong bài
Xem danh sách văn bản và nguồn
- Thông tư 12/2025/TT-BCA ngày 28/2/2025 của Bộ Công an, Phụ lục IV mục C.II: sát hạch lái xe trên đường hạng B (còn áp dụng đến hết 28/2/2027).
- Thông tư 108/2026/TT-BCA ngày 29/6/2026 của Bộ Công an (hiệu lực 1/7/2026): Điều 9, 12, 16, 41, 42, Phụ lục III mục B.4.
- Thông tư 14/2025/TT-BXD, sửa bởi Thông tư 17/2026/TT-BXD ngày 29/4/2026 (áp dụng 1/7/2026): giờ, km đào tạo, dữ liệu DAT, điều kiện kiểm tra hoàn thành khóa.
- Thông tư 154/2025/TT-BTC: phí sát hạch, lệ phí cấp bằng (áp dụng 1/1/2026).
- Quy định DAT của trường trong mạng lưới Lái Chuẩn (2026): giờ ban đêm, giờ trên xe số tự động, điều kiện ảnh phiên học.
- QCVN 41:2024/BGTVT ban hành kèm Thông tư 51/2024/TT-BGTVT: hình và số hiệu biển báo.
Thấy thông tin chưa đúng? Nhắn Zalo cho Ban biên tập.
Bài liên quan
Giữ chỗ lớp gần nhà
Để lại số điện thoại, tư vấn viên gọi lại trong giờ làm việc, gợi ý trường có giấy phép, xe tập đúng loại xe thi và lịch chạy DAT hợp với bạn. Bạn không trả phí cho Lái Chuẩn: trường trả phí giới thiệu khi bạn nhập học.
Lái Chuẩn là đơn vị tư vấn – kết nối, không trực tiếp đào tạo. Hợp đồng học ký với trường.