Chỉ lái xe con, xe tải nhỏ
- Ô tô chở người đến 8 chỗ (không kể chỗ lái), số sàn và số tự động
- Ô tô tải, chuyên dùng đến 3.500 kg; kéo rơ moóc đến 750 kg
- Khám sức khỏe theo tiêu chuẩn nhóm 2 (hạng A, B)
Bằng B2 (hạng B2 cũ, cấp trước 1/1/2025) còn hạn vẫn lái được những xe như cũ: ô tô chở người đến 8 chỗ, ô tô tải và máy kéo có trọng tải dưới 3.500 kg; bạn không bắt buộc đổi khi bằng còn hạn. Khi đổi hoặc cấp lại, B2 được chuyển sang hạng B hoặc C1 (C1 lái thêm xe tải trên 3.500 kg đến 7.500 kg). Bằng đã quá hạn từ 30 ngày trở lên thì phải thi lại.
Đổi sang C1 không kèm điều kiện hạn chế nào. Bằng mới kèm chứng chỉ điều khiển xe máy chuyên dùng lái máy kéo đến 3.500 kg. Đổi hay chưa đổi là quyền của bạn khi bằng còn hạn.
Ô tô chở người đến 8 chỗ; ô tô tải, máy kéo có trọng tải dưới 3.500 kg.
Luật cho chọn một trong hai hạng; C1 không bị giới hạn 3.500 kg.
Dùng theo thời hạn ghi trên bằng; muốn đổi sớm vẫn được.
Phải thi lại lý thuyết; quá hạn từ 1 năm thi lại cả 3 phần.
Nguồn: Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15, Điều 89 khoản 1–3 (văn bản hợp nhất 55/VBHN-VPQH); Thông tư 108/2026/TT-BCA, Điều 19 khoản 2 (hiệu lực 1/7/2026).
Luật mới không xóa bằng B2 của bạn. Khi chưa đổi, phạm vi lái giữ đúng như lúc được cấp. Bảng dưới đặt cạnh nhau phạm vi B2 cũ và hai hạng mà B2 được chuyển sang khi đổi.
| Loại xe | B2 cũ (chưa đổi) | Đổi sang B | Đổi sang C1 |
|---|---|---|---|
| Ô tô chở người đến 8 chỗ không kể ghế lái (xe 9 chỗ) | Được | Được | Được |
| Ô tô số tự động và số sàn | Được cả hai | Được cả hai | Được cả hai |
| Ô tô tải, xe chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 3.500 kg | Được (trọng tải dưới 3.500 kg) | Được | Được |
| Ô tô tải, xe chuyên dùng có khối lượng toàn bộ trên 3.500 kg đến 7.500 kg | Được nếu trọng tải (hàng chở) dưới 3.500 kg, như nhiều xe tải nhẹ | Không | Được |
| Ô tô tải có khối lượng toàn bộ trên 7.500 kg | Chỉ khi trọng tải dưới 3.500 kg (hiếm) | Không | Không (cần hạng C) |
| Ô tô chở người từ 10 chỗ trở lên (tính cả ghế lái) | Không | Không | Không (cần D1, D2, D) |
| Kéo rơ moóc đến 750 kg | Luật không ghi cho B2 (kéo rơ moóc là hạng FB2 cũ) | Được | Được |
| Máy kéo | Trọng tải dưới 3.500 kg | Kèm chứng chỉ xe máy chuyên dùng, máy kéo đến 3.500 kg | Kèm chứng chỉ xe máy chuyên dùng, máy kéo đến 3.500 kg |
Nguồn: Luật 36/2024/QH15 (Văn bản hợp nhất 55/VBHN-VPQH năm 2026), Điều 89 khoản 2 (bằng cũ còn hạn được lái gì; điểm g: B2 tính theo trọng tải), khoản 3 (đổi sang hạng mới), Điều 57 khoản 1 (phạm vi hạng B, C1, C, D1, D2, D; điểm d: hạng B tính theo khối lượng toàn bộ theo thiết kế). Dòng "số tự động và số sàn": giới hạn chỉ lái số tự động chỉ áp dụng cho B1 số tự động cũ và hạng B số tự động (Điều 89 khoản 3; Thông tư 108/2026/TT-BCA Điều 18 khoản 6).
Luật ghi "B hoặc C1", tức bạn được chọn. Cả hai đều có thời hạn 10 năm kể từ ngày cấp. Khác nhau ở loại xe tải được lái và tiêu chuẩn sức khỏe khi khám.
Nguồn: Luật 36/2024/QH15, Điều 57 khoản 1 và 5, Điều 89 khoản 3; Thông tư 36/2024/TT-BYT (nhóm sức khỏe theo hạng). Người chưa có bằng muốn lái xe tải 3,5–7,5 tấn thì phải học C1 đầy đủ: xem học bằng C1.
Không. Giấy phép lái xe cấp trước 1/1/2025 được dùng tiếp theo thời hạn ghi trên bằng. Luật vẫn cho đổi trước thời hạn nếu bạn có nhu cầu.
Đang miễn lệ phí đến hết 28/2/2027: đổi, cấp lại qua dịch vụ công trực tuyến được miễn lệ phí nếu bạn có định danh điện tử mức 2 và đã tích hợp đủ 5 loại giấy tờ trên VNeID (Thông tư 117/2026/TT-BTC). Cách làm từng bước: đổi giấy phép lái xe.

Nguồn: Luật 36/2024/QH15, Điều 89 khoản 1, Điều 62 khoản 2; Thông tư 108/2026/TT-BCA, Điều 21 khoản 1 (các trường hợp đổi); Thông tư 117/2026/TT-BTC (hiệu lực 15/8/2026 đến hết 28/2/2027).
Bằng B2 có thời hạn, ghi ngay trên mặt bằng. Quá hạn càng lâu thì phải thi lại càng nhiều phần.
Không bắt buộc đổi. Nên đổi trước ngày hết hạn.
Thông tư chỉ quy định thi lại từ mốc 30 ngày; làm thủ tục ngay.
Đạt lý thuyết mới được cấp lại bằng.
Lý thuyết, sa hình và đường trường.
Bằng quá hạn khi cấp lại cũng được chuyển sang hạng mới (B hoặc C1). Hồ sơ, lệ phí từng phần thi và công cụ tự kiểm mốc quá hạn: xem cấp lại giấy phép lái xe khi mất, hỏng, quá hạn. Thi trượt một phần thì thi lại phần đó: xem thi lại bằng lái xe. Lâu không cầm lái, cần tập lại trước ngày thi: bổ túc tay lái.
Nguồn: Thông tư 108/2026/TT-BCA, Điều 19 khoản 2 (hiệu lực 1/7/2026); Luật 36/2024/QH15, Điều 89 khoản 1, 3. Mốc "dưới 30 ngày" là cách đọc của Ban biên tập: văn bản chỉ nêu các mốc phải sát hạch lại.
Lên C1 thì đổi bằng là đủ, không phải học thêm. Các hạng cao hơn chỉ đào tạo bằng hình thức nâng hạng, có điều kiện về tuổi và số năm lái xe an toàn.
| Muốn lái | Hạng cần | Tuổi tối thiểu | Cách có |
|---|---|---|---|
| Xe tải trên 3.500 kg đến 7.500 kg | C1 | 18 | Đổi B2 sang C1 |
| Xe tải trên 7.500 kg | C | 21 | Học nâng hạng |
| Xe hạng B kéo rơ moóc trên 750 kg | BE | 21 | Học nâng hạng |
| Ô tô chở người trên 8 đến 16 chỗ không kể ghế lái (xe 10–17 chỗ) | D1 | 24 | Học nâng hạng, cần trình độ trung học cơ sở |
| Ô tô chở người trên 16 đến 29 chỗ | D2 | 24 | Học nâng hạng, cần trình độ trung học cơ sở |
| Ô tô chở người trên 29 chỗ, xe giường nằm | D | 27 | Học nâng hạng, cần trình độ trung học cơ sở |
Nguồn: Luật 36/2024/QH15, Điều 57 khoản 1, Điều 59 khoản 1, Điều 60 khoản 4, 5; thời gian lái xe an toàn 2 hoặc 3 năm tùy cặp hạng: Thông tư 14/2025/TT-BXD Điều 13, sửa bởi Thông tư 17/2026/TT-BXD (hiệu lực 1/7/2026). Lái Chuẩn hiện chỉ tư vấn học hạng B và C1.
B2 cũ đổi sang C1 là có phạm vi xe tải đến 7,5 tấn, không phải học lại. Còn con, em hoặc vợ chồng bạn chưa có bằng thì học hạng B (số tự động hoặc số sàn) hay C1 từ đầu. Tính trước tổng chi phí ở Hà Nội: học phí, lệ phí thi, khám sức khỏe.
Tổng = học phí trọn gói (khoảng giá công khai ở Hà Nội) + lệ phí sát hạch, cấp bằng (Thông tư 154/2025/TT-BTC; mọi hạng ô tô cùng mức) + khám sức khỏe ước tính.
Ban biên tập Lái Chuẩn · cập nhật 28/10/2026. Mỗi câu trả lời dẫn văn bản gốc.
Bằng B2 cấp trước 1/1/2025 còn hạn được tiếp tục lái ô tô chở người đến 8 chỗ; ô tô tải, máy kéo có trọng tải dưới 3.500 kg, giữ nguyên phạm vi cũ khi chưa đổi (Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024, điểm g khoản 2 Điều 89). Mốc của B2 tính theo trọng tải (hàng xe chở được), còn hạng B mới tính theo khối lượng toàn bộ theo thiết kế (xe cộng hàng), nên với xe tải nhẹ B2 còn hạn lái được rộng hơn hạng B mới.
Khi đổi hoặc cấp lại, bằng B1, B2 được chuyển sang hạng B hoặc C1, kèm chứng chỉ điều khiển xe máy chuyên dùng (máy kéo đến 3.500 kg). Hạng B lái ô tô chở người đến 8 chỗ (không kể chỗ lái), ô tô tải đến 3.500 kg; hạng C1 lái thêm ô tô tải trên 3.500 kg đến 7.500 kg (Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024, Điều 89 khoản 3, Điều 57 khoản 1).
Cùng phạm vi xe: ô tô chở người đến 8 chỗ, ô tô tải và máy kéo có trọng tải dưới 3.500 kg. Khác ở chỗ B1 cũ chỉ cấp cho người không hành nghề lái xe (có loại B1 số tự động chỉ lái xe số tự động), còn B2 dùng được cả khi hành nghề lái xe. Từ 1/1/2025 không còn học B1, B2 ô tô; người học mới chọn hạng B, học trên xe số tự động hoặc số sàn (Điều 57, Điều 89 Luật 36/2024/QH15). Xem nên học bằng B số tự động hay số sàn.
Không. B1, B2 đổi sang C1 thì lái được ô tô tải trên 3.500 kg đến 7.500 kg như C1 học mới, không kèm điều kiện hạn chế nào. Luật chỉ ghi điều kiện hạn chế khi đổi A1 sang A và B1 số tự động sang B; mẫu giấy phép lái xe mới cũng không có mã hạn chế cho B2 đổi sang C1. Cụm "đến 3.500 kg" là phạm vi của chứng chỉ điều khiển máy kéo được cấp kèm (Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024, Điều 89 khoản 3 điểm e; Thông tư 108/2026/TT-BCA, Phụ lục IX).
Không. Bằng cấp trước 1/1/2025 được dùng tiếp theo thời hạn ghi trên bằng. Nếu muốn, bạn vẫn được đổi trước thời hạn (Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024, Điều 89 khoản 1, Điều 62 khoản 2; Thông tư 108/2026/TT-BCA, Điều 21 khoản 1).
Có. Bằng B2 dùng đến ngày hết hạn ghi trên bằng. Sau khi đổi, bằng hạng B hoặc C1 có thời hạn 10 năm kể từ ngày cấp (Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024, Điều 89 khoản 1, Điều 57 khoản 5).
Quá hạn từ 30 ngày đến dưới 1 năm phải thi lại lý thuyết; quá hạn từ 1 năm trở lên phải thi lại cả lý thuyết, sa hình và đường trường, rồi mới được cấp lại bằng (Thông tư 108/2026/TT-BCA, Điều 19 khoản 2). Quá hạn dưới 30 ngày thì văn bản không nêu phải thi lại, bạn nên làm thủ tục ngay.
Khi chưa đổi, B2 lái ô tô tải có trọng tải (hàng chở) dưới 3.500 kg. Đổi sang hạng B thì chỉ lái xe tải có khối lượng toàn bộ theo thiết kế (xe cộng hàng) đến 3.500 kg, hẹp hơn B2 với xe tải nhẹ; đổi sang C1 thì lái được xe tải có khối lượng toàn bộ trên 3.500 kg đến 7.500 kg (Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024, điểm g khoản 2, khoản 3 Điều 89, điểm d, đ khoản 1 Điều 57).
Không. Ô tô chở người trên 8 đến 16 chỗ không kể chỗ lái, tức xe 10 đến 17 chỗ tính cả ghế lái, cần bằng D1. Xe 9 chỗ (8 chỗ khách và ghế lái) thì bằng B2 lái được. Hạng D1 chỉ đào tạo bằng hình thức nâng hạng, người học phải đủ 24 tuổi và có trình độ trung học cơ sở trở lên (Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024, Điều 57 khoản 1, Điều 59 khoản 1, Điều 60 khoản 4, 5).
Lên C1 thì chỉ cần đổi bằng. Các hạng C, BE, D1, D2, D và các hạng kéo rơ moóc lớn chỉ đào tạo bằng hình thức nâng hạng, cần đủ tuổi (C, BE từ 21; D1, D2 từ 24; D từ 27) và đủ thời gian lái xe an toàn 2 hoặc 3 năm tùy hạng (Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024, Điều 59, Điều 60; Thông tư 14/2025/TT-BXD, Điều 13, sửa bởi Thông tư 17/2026/TT-BXD).
Lái Chuẩn là đơn vị tư vấn – kết nối học lái, không làm dịch vụ đổi bằng. Trang này chỉ là hướng dẫn.
Để lại số điện thoại, tư vấn viên gọi lại trong giờ làm việc. Bạn biết tên trường, giấy phép, sân tập trước khi đóng tiền. Bạn không trả phí cho Lái Chuẩn.
Lái Chuẩn là đơn vị tư vấn – kết nối, không trực tiếp đào tạo và không làm dịch vụ đổi bằng. Hợp đồng học ký trực tiếp với trường.
Lớp gần nhà, đúng ca rảnh, rõ tổng chi phí. Tư vấn viên gọi lại trong giờ làm việc (7:30–22:00).