Bỏ qua, tới nội dung
Lớp gần nhà, đúng ca rảnh, rõ tổng chi phí · 7:30–22:00 mọi ngày
0985 957 018
  1. Trang chủ
  2. Ôn thi 600 câu
  3. 60 câu điểm liệt
Bộ 600 câu · áp dụng đến hết 28/2/2027

60 câu điểm liệt thi bằng lái xe: đáp án đúng và mẹo nhớ

Câu điểm liệt là câu hỏi về tình huống mất an toàn giao thông nghiêm trọng. Bộ 600 câu hiện hành có 60 câu điểm liệt; mỗi đề lý thuyết có 1 câu, chọn sai là trượt lý thuyết dù đủ điểm. Dưới đây là đủ 60 câu với đáp án đúng theo sách của Cục Cảnh sát giao thông, chia 6 nhóm kèm mẹo nhớ, và bài làm thử 10 câu.

Theo Công văn 2262/CSGT-P5 ngày 7/5/2025 và Thông tư 12/2025/TT-BCA. Từ 1/3/2027 áp dụng Thông tư 108/2026/TT-BCA, văn bản này không nhắc câu điểm liệt.

Học viên ngồi làm bài thi lý thuyết lái xe trên máy tính
Mỗi đề lý thuyết có đúng 1 câu điểm liệt
60câu điểm liệt trong bộ 600 câu (ô tô)
1câu điểm liệt trong mỗi đề thi
27/30điểm đạt hạng B, không sai câu điểm liệt
28/2/2027ngày cuối dùng bộ 600 câu và đề 30 câu
01 · Khái niệm

Câu điểm liệt là gì, thi bằng B có bao nhiêu câu?

Trong cơ cấu đề, câu điểm liệt thuộc nhóm “tình huống mất an toàn giao thông nghiêm trọng”: rượu bia, ma túy, đua xe, vượt hoặc lùi xe ở nơi cấm, không nhường người đi bộ… Mỗi đề rút ngẫu nhiên 1 câu từ nhóm này. Ô tô (hạng B, C1 và các hạng ô tô khác) ôn đủ 600 câu, trong đó có 60 câu điểm liệt.

Đề lý thuyết áp dụng đến hết 28/2/2027. Hạng B1 theo luật 2024 là mô tô ba bánh, không phải “B1 số tự động” cũ.
HạngBộ câu ônCâu điểm liệt trong bộMột đềĐạt tối thiểu
B (số tự động, số sàn; B1, B2 cũ)600 câu60 câu30 câu, 20 phút, 1 câu điểm liệt27/30, không sai câu điểm liệt
C1600 câu60 câu35 câu, 22 phút, 1 câu điểm liệt32/35, không sai câu điểm liệt
A1, A (xe máy)250 câu20 câu25 câu, 19 phút, 1 câu điểm liệtA1: 21/25 · A: 23/25
B1 (mô tô ba bánh)300 câu30 câu25 câu, 19 phút, 1 câu điểm liệt23/25

Nguồn: Công văn 2262/CSGT-P5 ngày 7/5/2025 của Cục Cảnh sát giao thông, mục I và mục II, Phụ lục I–III (áp dụng từ 1/6/2025); Thông tư 12/2025/TT-BCA ngày 28/2/2025, Phụ lục II, III, IV mục A.

02 · Cách chấm

Sai 1 câu điểm liệt có trượt không?

Có, trượt lý thuyết

Đúng 29/30 vẫn trượt nếu sai câu điểm liệt

Mỗi câu tính 1 điểm. Hạng B cần đúng từ 27/30 câu, và không được chọn sai câu điểm liệt. Ví dụ dưới: 29 ô xanh là câu đúng, 1 ô đỏ là câu điểm liệt chọn sai, kết quả vẫn là không đạt.

Hệ quả từ 1/7/2026

Trượt lý thuyết thì chưa được thi sa hình

Từ 1/7/2026 ô tô thi theo thứ tự lý thuyết, sa hình, đường trường; không đạt phần trước thì không được thi phần sau. Sai câu điểm liệt nghĩa là phải thi lại lý thuyết ở kỳ khác (xem thi lại bằng lái), nộp lại lệ phí phần này 100.000 đồng, rồi mới được thi sa hình. Xem thêm thi sát hạch lái xe ô tô.

Nguồn: Thông tư 12/2025/TT-BCA, Phụ lục IV mục A (công nhận kết quả lý thuyết); Công văn 2262/CSGT-P5 mục I.1; Thông tư 108/2026/TT-BCA, điểm b khoản 2 Điều 12 (thi theo thứ tự); Thông tư 154/2025/TT-BTC (lệ phí sát hạch lý thuyết).

03 · Thay đổi sắp tới

Từ 1/3/2027 còn câu điểm liệt không?

Văn bản mới không nhắc câu điểm liệt

Thông tư 108/2026/TT-BCA (ký 29/6/2026) quy định nội dung thi lý thuyết áp dụng từ 1/3/2027: hạng B làm 50 câu trong 33 phút, đạt từ 45 câu; văn bản chỉ ghi mỗi câu được tính 1 điểm, không có quy định về câu điểm liệt. Cơ cấu đề theo nhóm cũng chưa được quy định.

Bộ câu hỏi cho đề 50 câu do Cục Cảnh sát giao thông xây dựng và chưa được công bố (tính đến 28/10/2026). Vì vậy bộ 600 câu và 60 câu điểm liệt dưới đây là đúng cho mọi kỳ thi đến hết 28/2/2027. Nếu Cục Cảnh sát giao thông ra văn bản hướng dẫn có nhóm câu bắt buộc, Ban biên tập sẽ cập nhật trang này.

Báo Lào Cai ngày 19/10/2026 (dẫn lại Sức khỏe & Đời sống) có nhắc thí sinh phải đáp ứng điều kiện về câu hỏi tình huống mất an toàn giao thông nghiêm trọng; Ban biên tập không thấy nội dung này trong Thông tư 108 và đang chờ văn bản hướng dẫn.

Đang thi dở: thi theo quy định cũ mà vắng hoặc trượt lý thuyết, thi lại trước 1/3/2027 thì vẫn theo đề cũ; từ 1/3/2027 thi lại theo quy định mới.

Nguồn: Thông tư 108/2026/TT-BCA ngày 29/6/2026: Phụ lục III mục A (50 câu, 33 phút, đạt 45/50), khoản 2 và khoản 6 Điều 41 (thời điểm áp dụng), Điều 42 (chuyển tiếp), điểm b khoản 1 Điều 36 (Cục Cảnh sát giao thông xây dựng bộ câu hỏi). Ban biên tập đã đọc bản ký của thông tư và không thấy quy định điểm liệt. Báo Lào Cai 19/10/2026: “Những điểm mới trong sát hạch lái xe ô tô từ năm 2027” (baolaocai.vn, dẫn Sức khỏe & Đời sống), đọc 28/10/2026.

Bảng 3.1 Phụ lục III Thông tư 108/2026/TT-BCA: hạng B 50 câu 33 phút, hạng C1 60 câu 40 phút, hạng C 70 câu 47 phút, hạng D1, D2, D 80 câu 53 phút; mỗi câu 1 điểm
Đoạn văn bản quy định đề từ 1/3/2027. Phụ lục III Thông tư 108/2026/TT-BCA chỉ ghi số câu, thời gian và “mỗi câu hỏi được tính 01 điểm”; không có dòng nào về câu điểm liệt. Hình: Phụ lục III Thông tư 108/2026/TT-BCA (Bộ Công an)
04 · Tự kiểm tra

Thi thử 60 câu điểm liệt: mỗi lượt 10 câu ngẫu nhiên

Máy chọn ngẫu nhiên 10 trong 60 câu. Chọn đáp án rồi bấm “Chấm điểm” để xem câu nào đúng, câu nào sai và đáp án đúng. Trong phòng thi bạn chỉ gặp 1 câu điểm liệt, nhưng sai câu đó là trượt, nên cần đúng cả 10.

Đang tải câu hỏi…

Muốn làm liền cả 60 câu và lưu câu sai: mở ôn thi 600 câu, chọn chế độ “60 câu điểm liệt”. Muốn làm đề đủ 30 câu, bấm giờ như phòng thi: thi thử lý thuyết.

05 · Đủ 60 câu

60 câu điểm liệt kèm đáp án đúng, chia theo chủ đề

Đáp án đúng tô xanh, có nhãn “Đáp án đúng”, lấy theo phần gạch chân trong sách 600 câu của Cục Cảnh sát giao thông – Bộ Công an. Mẹo nhớ đặt đầu mỗi nhóm và chỉ đúng cho các câu trong nhóm đó.

Sáu nhóm câu điểm liệt: hành vi bị cấm, rượu bia, đua xe 14 câu; người đi bộ, nơi phải giảm tốc 7 câu; vượt xe, quay đầu, lùi xe 10 câu; nhường đường, giao nhau, cao tốc 9 câu; xe máy 11 câu; kỹ thuật lái an toàn 9 câu
60 câu điểm liệt chia 6 nhóm, đúng như các mục bên dưới. Minh họa: Lái Chuẩn

Hành vi bị nghiêm cấm: rượu bia, ma túy, đua xe (14 câu)

Mẹo nhớ nhóm này

  • Hỏi “có bị nghiêm cấm không” (có nồng độ cồn khi lái, bỏ trốn sau tai nạn): chọn “Bị nghiêm cấm” (câu 24, 197).
  • Lái ô tô mà có ma túy hoặc nồng độ cồn: bị phạt tiền và tước (hoặc có thể bị tước) giấy phép lái xe, chọn “Cả hai ý trên” (câu 23, 25).
  • Luật rượu bia cấm người điều khiển xe (ô tô, mô tô, xe đạp, xe gắn máy), không phải người được chở (câu 26).
  • Đua xe chỉ tổ chức khi được cơ quan có thẩm quyền cấp phép (câu 21); đua trái phép có thể bị xử lý hành chính hoặc hình sự (câu 22).
  • Giao xe cho người chưa đủ tuổi, không có bằng, hoặc bằng đã bị trừ hết 12 điểm: cả ba đều cấm, chọn “Cả ba ý trên” (câu 27).
  • Câu 20, 28, 30: cả hai đáp án đều là hành vi bị cấm, chọn “Cả hai ý trên”.
  • Ba câu chỉ một hành vi bị cấm: câu 19 là rải vật sắc nhọn, đổ chất trơn trượt (đi xe đạp trên quốc lộ không bị cấm, nên không chọn “Cả hai ý trên”); câu 32 là lạng lách, đánh võng, rú ga; câu 52 là dùng tay cầm điện thoại khi lái.
Câu 19

Hành vi nào dưới đây bị nghiêm cấm?

  1. Sử dụng xe đạp đi trên các tuyến quốc lộ.
  2. Rải vật sắc nhọn, đổ chất gây trơn trượt trên đường bộ.Đáp án đúng
  3. Cả hai ý trên.
Câu 20

Hành vi đưa xe cơ giới, xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ nào dưới đây bị cấm?

  1. Không có chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường.
  2. Hết niên hạn sử dụng.
  3. Cả hai ý trên.Đáp án đúng
Câu 21

Tổ chức đua xe được phép thực hiện khi nào?

  1. Trên đường phố không có người qua lại.
  2. Được người dân ủng hộ.
  3. Được cơ quan có thẩm quyền cấp phép.Đáp án đúng
Câu 22

Hành vi đua xe trái phép bị xử lý như thế nào?

  1. Chỉ bị nhắc nhở.
  2. Tùy theo mức độ của hành vi vi phạm có thể bị xử lý hành chính hoặc xử lý hình sự.Đáp án đúng
Câu 23

Hành vi của người điều khiển xe ô tô và các loại xe tương tự khi tham gia giao thông đường bộ mà trong cơ thể có chất ma túy thì bị áp dụng hình thức xử phạt vi phạm hành chính nào dưới đây?

  1. Bị phạt tiền.
  2. Bị tước giấy phép lái xe.
  3. Cả hai ý trên.Đáp án đúng
Câu 24

Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn có bị nghiêm cấm không?

  1. Bị nghiêm cấm.Đáp án đúng
  2. Không bị nghiêm cấm.
  3. Không bị nghiêm cấm, nếu nồng độ cồn trong máu ở mức nhẹ, có thể điều khiển phương tiện tham gia giao thông.
Câu 25

Hành vi của người điều khiển xe ô tô và các loại xe tương tự khi tham gia giao thông đường bộ mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn thì bị áp dụng hình thức xử phạt vi phạm hành chính nào dưới đây?

  1. Bị phạt tiền.
  2. Có thể bị tước giấy phép lái xe.
  3. Cả hai ý trên.Đáp án đúng
Câu 26

Theo Luật Phòng chống tác hại của rượu, bia, đối tượng nào dưới đây bị cấm sử dụng rượu, bia khi tham gia giao thông?

  1. Người điều khiển xe ô tô, xe mô tô, xe đạp, xe gắn máy.Đáp án đúng
  2. Người được chở trên xe cơ giới.
  3. Cả hai ý trên.
Câu 27

Hành vi giao xe ô tô, mô tô cho người nào sau đây tham gia giao thông đường bộ bị nghiêm cấm?

  1. Người chưa đủ tuổi theo quy định.
  2. Người không có giấy phép lái xe.
  3. Người có giấy phép lái xe nhưng đã bị trừ hết 12 điểm.
  4. Cả ba ý trên.Đáp án đúng
Câu 28

Hành vi nào sau đây bị nghiêm cấm?

  1. Điều khiển xe cơ giới lạng lách, đánh võng, rú ga liên tục khi tham gia giao thông trên đường.
  2. Xúc phạm, đe dọa, cản trở, chống đối hoặc không chấp hành hiệu lệnh, hướng dẫn, yêu cầu kiểm tra, kiểm soát của người thi hành công vụ về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ.
  3. Cả hai ý trên.Đáp án đúng
Câu 30

Hành vi nào sau đây bị cấm?

  1. Lắp đặt, sử dụng thiết bị âm thanh, ánh sáng trên xe cơ giới, xe máy chuyên dùng gây mất trật tự, an toàn giao thông đường bộ.
  2. Cản trở người, phương tiện tham gia giao thông trên đường bộ; ném gạch, đất, đá, cát hoặc vật thể khác vào người, phương tiện đang tham gia giao thông trên đường bộ.
  3. Cả hai ý trên.Đáp án đúng
Câu 32

Khi điều khiển phương tiện tham gia giao thông, những hành vi nào dưới đây bị nghiêm cấm?

  1. Thay đổi tốc độ của xe nhiều lần.
  2. Điều khiển phương tiện sau 23 giờ trong ngày.
  3. Lạng lách, đánh võng, rú ga liên tục.Đáp án đúng
Câu 52

Khi điều khiển phương tiện tham gia giao thông, hành vi nào sau đây bị cấm?

  1. Dùng tay cầm và sử dụng điện thoại hoặc thiết bị điện tử khác.Đáp án đúng
  2. Chỉ được chở người trên thùng xe ô tô chở hàng trong trường hợp chở người đi làm nhiệm vụ cứu nạn, cứu hộ, phòng, chống thiên tai, dịch bệnh hoặc thực hiện nhiệm vụ khẩn cấp.
Câu 197

Hành vi bỏ trốn sau khi gây tai nạn để trốn tránh trách nhiệm hoặc khi có điều kiện mà cố ý không cứu giúp người bị tai nạn giao thông có bị nghiêm cấm hay không?

  1. Không bị nghiêm cấm.
  2. Nghiêm cấm tuỳ từng trường hợp cụ thể.
  3. Bị nghiêm cấm.Đáp án đúng

Người đi bộ và nơi phải giảm tốc độ (7 câu)

Mẹo nhớ nhóm này

  • Câu 34, 90, 167: chọn đáp án bắt đầu bằng “Quan sát, giảm tốc độ…” và có “dừng lại”. Ở câu 34, đáp án “Giảm tốc độ và nhường đường…” là đáp án sai.
  • Câu 198 (người đi bộ đang qua vạch kẻ đường) không có đáp án “quan sát”: chọn “Giảm tốc độ và nhường đường cho người đi bộ”.
  • Câu liệt kê nhiều nơi nguy hiểm (đường hẹp, đèo dốc, trời mưa, trường học, chợ, đường sắt…): chọn “Cả ba ý trên” (câu 35, 165).
  • Phải giảm tốc khi gặp biển báo nguy hiểm và cảnh báo, không phải biển chỉ dẫn hay biển hết lệnh cấm (câu 163).
  • Loại ngay đáp án có “tăng tốc độ”, “bấm còi để họ đi nhanh hơn”, “tiếp tục đi nếu đang vội”: không câu nào trong nhóm đúng như vậy.
Câu 34

Tại nơi có vạch kẻ đường hoặc tại nơi mà người đi bộ, xe lăn của người khuyết tật đang qua đường, người điều khiển phương tiện tham gia giao thông phải thực hiện như thế nào?

  1. Giảm tốc độ và nhường đường cho người đi bộ, xe lăn của người khuyết tật qua đường đảm bảo an toàn.
  2. Quan sát, giảm tốc độ hoặc dừng lại để bảo đảm an toàn cho người đi bộ, xe lăn của người khuyết tật qua đường.Đáp án đúng
  3. Quan sát, tăng tốc độ và điều khiển phương tiện nhanh chóng đi qua.
Câu 35

Người điều khiển xe mô tô phải phải quan sát, giảm tốc độ hoặc dừng lại để bảo đảm an toàn trong các trường hợp nào dưới đây?

  1. Đường hẹp, đường vòng, đường quanh co, đường đèo, dốc.
  2. Nơi cầu, cống hẹp, đập tràn, đường ngầm, hầm chui, hầm đường bộ.
  3. Trời mưa, gió, sương, khói, bụi, mặt đường trơn trượt, lầy lội, có nhiều đất đá, vật liệu rơi vãi ảnh hưởng đến an toàn giao thông đường bộ.
  4. Cả ba ý trên.Đáp án đúng
Câu 90

Người lái xe phải làm gì để bảo đảm an toàn khi lái xe trên đường cong có tầm nhìn bị hạn chế?

  1. Quan sát, giảm tốc độ hoặc dừng lại để bảo đảm an toàn.Đáp án đúng
  2. Đi sang làn đường của xe ngược chiều để mở rộng tầm nhìn và vượt xe khác.
  3. Cho xe đi sát bên phải làn đường, bật tín hiệu báo hiệu để vượt bên phải xe khác.
Câu 163

Người lái xe phải giảm tốc độ thấp hơn tốc độ tối đa cho phép đến mức cần thiết, chú ý quan sát và chuẩn bị sẵn sàng những tình huống có thể xảy ra để phòng ngừa tai nạn trong các trường hợp nào dưới đây?

  1. Gặp biển báo nguy hiểm và cảnh báo trên đường.Đáp án đúng
  2. Gặp biển chỉ dẫn trên đường.
  3. Gặp biển báo hết mọi lệnh cấm.
  4. Gặp biển báo hết hạn chế tốc độ tối đa cho phép.
Câu 165

Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ phải quan sát, giảm tốc độ hoặc dừng lại để bảo đảm an toàn trong các trường hợp nào dưới đây?

  1. Tại nơi có vạch kẻ đường hoặc báo hiệu khác dành cho người đi bộ hoặc tại nơi mà người đi bộ, xe lăn của người khuyết tật đang qua đường.
  2. Nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường bộ, đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt; đường hẹp, đường vòng, đường quanh co, đường đèo, dốc.
  3. Khu vực có trường học, bệnh viện, bến xe, công trình công cộng tập trung đông người, khu vực đông dân cư, chợ, khu vực đang thi công trên đường bộ, hiện trường vụ tai nạn giao thông đường bộ.
  4. Cả ba ý trên.Đáp án đúng
Câu 167

Khi gặp xe buýt đang dừng đón, trả khách, người điều khiển xe mô tô phải xử lý như thế nào dưới đây?

  1. Tăng tốc độ để nhanh chóng vượt qua xe buýt.
  2. Quan sát, giảm tốc độ đi qua xe buýt hoặc dừng lại để bảo đảm an toàn.Đáp án đúng
Câu 198

Khi đang lái xe, thấy một người đi bộ đang sang đường trên vạch kẻ đường dành cho người đi bộ, người lái xe nên làm gì?

  1. Giảm tốc độ và nhường đường cho người đi bộ.Đáp án đúng
  2. Bấm còi để họ đi nhanh hơn.
  3. Tiếp tục đi nếu đang vội.
  4. Vượt qua nếu thấy khoảng trống đủ rộng.

Vượt xe, quay đầu, lùi xe (10 câu)

Mẹo nhớ nhóm này

  • Cầu hẹp một làn, đường cong tầm nhìn hạn chế: không được vượt (câu 47). Câu 53 chọn đáp án liệt kê “cầu hẹp có một làn đường; nơi đường giao nhau, đường sắt; khi gặp xe ưu tiên”.
  • Xe cứu thương đang phát tín hiệu ưu tiên: không được vượt (câu 98). Xe cảnh sát giao thông không phát tín hiệu ưu tiên: được vượt khi bảo đảm an toàn (câu 97).
  • Xin vượt bằng nháy đèn chiếu sáng phía trước hoặc còi, không bấm còi liên tục, không rú ga (câu 48).
  • Nơi không được quay đầu: chọn đáp án dài có “trên cầu, đầu cầu, trên đường cao tốc… đường hẹp, đường dốc” (câu 55).
  • Lùi xe: nơi tầm nhìn bị che khuất thì không được lùi (câu 86); hỏi khu vực cấm lùi thì chọn “Cả ba ý trên” (câu 58); cách lùi đúng là quan sát hai bên và phía sau, có tín hiệu, lùi khi an toàn, tốc độ phù hợp (câu 85, 246). Loại đáp án “lùi nhanh”.
Câu 47

Người lái xe được phép vượt xe trên cầu hẹp có một làn đường, đường cong có tầm nhìn bị hạn chế hay không?

  1. Được phép vượt khi đường vắng.
  2. Không được phép vượt.Đáp án đúng
  3. Được phép vượt khi có việc gấp.
Câu 48

Muốn vượt xe phía trước, người lái xe mô tô phải có tín hiệu như thế nào dưới đây để bảo đảm an toàn?

  1. Bấm còi liên tục để xe phía trước biết xe mình xin vượt.
  2. Rú ga liên tục để xe phía trước biết xe mình xin vượt.
  3. Báo hiệu nhấp nháy bằng đèn chiếu sáng phía trước hoặc còi.Đáp án đúng
Câu 53

Người lái xe không được vượt xe khác khi gặp trường hợp nào dưới đây?

  1. Trên cầu hẹp có một làn đường; nơi đường giao nhau, đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt; khi gặp xe ưu tiên.Đáp án đúng
  2. Trên cầu có từ 02 làn xe trở lên.
  3. Trên đường có 02 làn đường được phân chia làn bằng vạch kẻ nét đứt.
Câu 55

Người lái xe không được quay đầu xe trong các trường hợp nào dưới đây?

  1. Ở phần đường dành cho người đi bộ qua đường, trên cầu, đầu cầu, trên đường cao tốc, tại nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt, đường hẹp, đường dốc.Đáp án đúng
  2. Ở phía trước hoặc phía sau của phần đường dành cho người đi bộ qua đường, trên đường quốc lộ.
  3. Cả hai ý trên.
Câu 58

Người lái xe không được lùi xe ở những khu vực nào dưới đây?

  1. Ở đường một chiều, khu vực cấm dừng, trên phần đường dành cho người đi bộ qua đường.
  2. Nơi đường bộ giao nhau, đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt.
  3. Nơi tầm nhìn bị che khuất, trong hầm đường bộ, trên đường cao tốc.
  4. Cả ba ý trên.Đáp án đúng
Câu 85

Khi lùi xe, người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ phải làm gì để bảo đảm an toàn?

  1. Quan sát phía sau và cho lùi xe ở tốc độ chậm.
  2. Có tín hiệu báo lùi, nếu phía sau không có người hoặc phương tiện khác thì nhanh chóng lùi để bảo đảm an toàn.
  3. Phải quan sát hai bên và phía sau xe, có tín hiệu lùi và chỉ lùi xe khi bảo đảm an toàn.Đáp án đúng
Câu 86

Khi muốn lùi xe ở nơi có tầm nhìn bị che khuất, người lái xe phải xử lý như thế nào để đảm bảo an toàn?

  1. Phải lùi thật chậm.
  2. Bấm còi 3 lần liên tiếp trước khi lùi.
  3. Không được lùi xe.Đáp án đúng
Câu 97

Khi đang lái xe, phía trước có một xe Cảnh sát giao thông không phát tín hiệu ưu tiên, người lái xe có được phép vượt hay không?

  1. Không được vượt.
  2. Được phép vượt ở phần đường dành cho người đi bộ qua đường.
  3. Được vượt khi bảo đảm an toàn.Đáp án đúng
Câu 98

Khi đang lái xe, phía trước có một xe cứu thương đang phát tín hiệu ưu tiên, người lái xe có được phép vượt hay không?

  1. Không được vượt.Đáp án đúng
  2. Được vượt khi đang đi trên cầu.
  3. Được phép vượt khi đi qua nơi giao nhau có ít phương tiện cùng tham gia giao thông.
  4. Được vượt khi bảo đảm an toàn.
Câu 246

Khi lùi xe, người lái xe phải xử lý như thế nào để bảo đảm an toàn giao thông?

  1. Quan sát bên trái, bên phải, phía sau xe, có tín hiệu cần thiết và lùi xe với tốc độ phù hợp.Đáp án đúng
  2. Quan sát phía trước xe và lùi xe với tốc độ nhanh.
  3. Quan sát bên trái và phía trước của xe và lùi xe với tốc độ nhanh.

Nhường đường, nơi giao nhau, đường sắt, cao tốc (9 câu)

Mẹo nhớ nhóm này

  • Vòng xuyến có báo hiệu: nhường xe đến từ bên trái (câu 92). Nơi giao nhau không có báo hiệu đi theo vòng xuyến: nhường xe đến từ bên phải (câu 93).
  • Từ đường nhánh, đường không ưu tiên: nhường xe trên đường chính, đường ưu tiên đến từ bất kỳ hướng nào (câu 91, 253). Không có chuyện nhường theo kích thước xe.
  • Xuống dốc gặp xe lên dốc: xe xuống dốc nhường đường (câu 89). Tránh xe ngược chiều: giảm tốc độ, đi về bên phải theo chiều của mình (câu 87).
  • Câu 88 (nhường khi tránh xe), 102 (dừng trước đường ngang, cầu chung đường sắt), 117 (nhập làn cao tốc): cả ba đáp án đều đúng, chọn “Cả ba ý trên”.
Câu 87

Trên đường không phân chia thành hai chiều xe chạy riêng biệt, người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ phải tránh xe đi ngược chiều như thế nào để bảo đảm an toàn?

  1. Giảm tốc độ và cho xe đi về bên phải theo chiều xe chạy của mình.Đáp án đúng
  2. Một trong hai xe phải dừng lại cho xe kia đi qua mới được đi.
  3. Tăng tốc độ, cho xe đi về bên phải theo chiều xe chạy của mình để nhanh chóng vượt qua.
Câu 88

Khi tránh xe đi ngược chiều, các xe phải nhường đường như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

  1. Nơi đường hẹp chỉ đủ cho một xe chạy và có chỗ tránh xe thì xe nào ở gần chỗ tránh hơn phải vào vị trí tránh, nhường đường cho xe đi ngược chiều.
  2. Xe xuống dốc phải nhường đường cho xe lên dốc.
  3. Xe có chướng ngại vật phía trước phải nhường đường cho xe không có chướng ngại vật phía trước.
  4. Cả ba ý trên.Đáp án đúng
Câu 89

Khi đang lái xe xuống dốc gặp một xe đang đi lên dốc, người lái xe phải làm gì?

  1. Tiếp tục đi và phát tín hiệu cho xe lên dốc nhường đường cho xe bạn.
  2. Nhường đường cho xe lên dốc.Đáp án đúng
  3. Chỉ nhường đường khi xe lên dốc nháy đèn.
Câu 91

Tại nơi đường giao nhau, người lái xe đang đi trên đường không ưu tiên, đường nhánh phải nhường đường như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

  1. Nhường đường cho xe đi ở bên phải mình tới.
  2. Nhường đường cho xe đi ở bên trái mình tới.
  3. Nhường đường cho xe đi trên đường ưu tiên hoặc đường chính từ bất kỳ hướng nào tới.Đáp án đúng
Câu 92

Tại nơi đường giao nhau có báo hiệu đi theo vòng xuyến, người lái xe phải nhường đường như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

  1. Nhường đường cho xe đi đến từ bên phải.
  2. Nhường đường cho xe đi đến từ bên trái.Đáp án đúng
  3. Không phải nhường đường.
Câu 93

Tại nơi đường giao nhau không có báo hiệu đi theo vòng xuyến, người điều khiển phương tiện phải nhường đường như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

  1. Phải nhường đường cho xe đi đến từ bên phải.Đáp án đúng
  2. Xe báo hiệu xin đường trước, xe đó được đi trước.
  3. Phải nhường đường cho xe đi đến từ bên trái.
Câu 102

Người tham gia giao thông đường bộ phải dừng lại về bên phải đường của mình trước vạch dừng xe tại đường ngang, cầu chung đường sắt khi có báo hiệu nào dưới đây?

  1. Hiệu lệnh của nhân viên gác chắn.
  2. Đèn đỏ sáng nhấp nháy, chuông kêu.
  3. Chắn đường bộ đang dịch chuyển hoặc đã đóng.
  4. Cả ba ý trên.Đáp án đúng
Câu 117

Khi chuẩn bị nhập vào làn đường của đường cao tốc, người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng phải thực hiện như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

  1. Có tín hiệu xin vào và phải nhường đường cho xe đang chạy trên đường.
  2. Quan sát xe phía sau bảo đảm khoảng cách an toàn mới cho xe nhập vào làn đường sát bên phải.
  3. Nếu có làn đường tăng tốc thì phải cho xe chạy trên làn đường đó trước khi nhập vào làn đường của đường cao tốc.
  4. Cả ba ý trên.Đáp án đúng
Câu 253

Khi đi từ đường nhánh ra đường chính, người lái xe phải xử lý như thế nào là đúng?

  1. Quan sát, giảm tốc độ, phát tín hiệu, nhường đường cho xe trên đường chính từ bất kỳ hướng nào tới.Đáp án đúng
  2. Nháy đèn, bấm còi để xe đi trên đường chính biết và tăng tốc độ cho xe đi ra đường chính.
  3. Quan sát xe đang đi trên đường chính, nếu là xe có kích thước lớn hơn thì nhường đường, xe có kích thước nhỏ hơn thì tăng tốc độ cho xe đi ra đường chính.

Xe mô tô, xe gắn máy: người lái và người được chở (11 câu)

Mẹo nhớ nhóm này

  • Đề ô tô vẫn có thể ra các câu này vì hạng B rút từ đủ 60 câu điểm liệt.
  • Hỏi “có được kéo, đẩy, bám xe khác, dùng ô, kéo người đi xe đạp không”: chọn “Không được phép” hoặc “Không được sử dụng” (câu 63, 67, 73, 74).
  • Mũ bảo hiểm: cả người lái và người được chở đều phải đội đúng quy chuẩn, cài quai đúng quy cách (câu 68).
  • Câu 64, 65: chọn đáp án đầu tiên, bắt đầu bằng “Buông cả hai tay”. Câu 70: chọn “Cả ba ý trên”; câu 71: chọn “Cả hai ý trên”.
  • Câu 66: chọn “Ý 1 và ý 2” (mang vác vật cồng kềnh; bám, kéo, đẩy xe khác). Câu 72: đi xe dàn hàng ngang, đi vào phần đường người đi bộ.
Câu 63

Người điều khiển xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy có được phép sử dụng xe để kéo hoặc đẩy các phương tiện khác khi tham gia giao thông không?

  1. Được phép.
  2. Nếu phương tiện được kéo, đẩy có khối lượng nhỏ hơn phương tiện của mình.
  3. Tùy trường hợp.
  4. Không được phép.Đáp án đúng
Câu 64

Khi điều khiển xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy, những hành vi nào sau đây không được phép?

  1. Buông cả hai tay; đứng, nằm trên xe điều khiển xe; sử dụng chân chống hoặc vật khác quệt xuống đường khi xe đang chạy.Đáp án đúng
  2. Chở tối đa hai người phía sau khi chở người bệnh đi cấp cứu, áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật, trẻ em dưới 12 tuổi và người già yếu hoặc người khuyết tật.
Câu 65

Khi điều khiển xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy, những hành vi nào sau đây không được phép?

  1. Buông cả hai tay; sử dụng xe để kéo, đẩy xe khác, vật khác; sử dụng chân chống hoặc vật khác quệt xuống đường khi xe đang chạy.Đáp án đúng
  2. Sử dụng xe để chở người hoặc hàng hóa; để chân chạm xuống đất khi khởi hành.
  3. Đội mũ bảo hiểm; chạy xe đúng tốc độ quy định và chấp hành đúng quy tắc giao thông đường bộ.
  4. Chở người ngồi sau dưới 16 tuổi.
Câu 66

Người được chở trên xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy khi tham gia giao thông đường bộ không được thực hiện hành vi nào sau đây?

  1. Mang, vác vật cồng kềnh.
  2. Bám, kéo hoặc đẩy các phương tiện khác.
  3. Dùng tay cầm điện thoại hoặc các thiết bị điện tử khác.
  4. Ý 1 và ý 2.Đáp án đúng
Câu 67

Người được chở trên xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy khi tham gia giao thông đường bộ có được bám, kéo hoặc đẩy các phương tiện khác không?

  1. Được phép.
  2. Được bám trong trường hợp phương tiện của mình bị hỏng.
  3. Được kéo, đẩy trong trường hợp phương tiện khác bị hỏng.
  4. Không được phép.Đáp án đúng
Câu 68

Người lái xe, người được chở trên xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy phải thực hiện quy định nào dưới đây?

  1. Đội mũ bảo hiểm theo đúng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và cài quai đúng quy cách.Đáp án đúng
  2. Người lái xe phải đội mũ bảo hiểm, người được chở trên xe không nhất thiết phải đội mũ bảo hiểm.
  3. Phải đội mũ bảo hiểm nhưng không nhất thiết phải cài quai.
Câu 70

Người lái xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy không được thực hiện các hành vi nào dưới đây?

  1. Đi xe dàn hàng ngang; buông cả hai tay.
  2. Sử dụng xe để kéo, đẩy xe khác, vật khác, dẫn dắt vật nuôi, mang, vác và chở vật cồng kềnh; chở người đứng trên xe, giá đèo hàng hoặc ngồi trên tay lái; xếp hàng hóa trên xe quá giới hạn quy định.
  3. Ngồi về một bên điều khiển xe; đứng, nằm trên xe điều khiển xe; thay người lái xe khi xe đang chạy; quay người về phía sau để điều khiển xe hoặc bịt mắt điều khiển xe; sử dụng chân chống hoặc vật khác quệt xuống đường khi xe đang chạy.
  4. Cả ba ý trên.Đáp án đúng
Câu 71

Người lái xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy không được thực hiện các hành vi nào sau đây?

  1. Đi xe dàn hàng ngang; đi xe vào phần đường dành cho người đi bộ và phương tiện khác.
  2. Sử dụng ô, thiết bị âm thanh, trừ thiết bị trợ thính.
  3. Cả hai ý trên.Đáp án đúng
Câu 72

Người lái xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy không được thực hiện hành vi nào sau đây?

  1. Đi trên phần đường, làn đường quy định, chấp hành hiệu lệnh của người điều khiển giao thông, đèn tín hiệu giao thông.
  2. Đi xe dàn hàng ngang, đi xe vào phần đường dành cho người đi bộ.Đáp án đúng
  3. Cả hai ý trên.
Câu 73

Người được chở trên xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy khi tham gia giao thông đường bộ có được sử dụng ô khi trời mưa hay không?

  1. Được sử dụng.
  2. Chỉ người ngồi sau được sử dụng.
  3. Không được sử dụng.Đáp án đúng
  4. Được sử dụng nếu không có áo mưa.
Câu 74

Người được chở trên xe mô tô có được kéo theo người đang điều khiển xe đạp hay không?

  1. Chỉ được phép nếu cả hai đội mũ bảo hiểm.
  2. Không được phép.Đáp án đúng
  3. Chỉ được thực hiện trên đường vắng.

Kỹ thuật lái an toàn (9 câu)

Mẹo nhớ nhóm này

  • Loại đáp án khuyên tăng tốc qua chỗ nguy hiểm, tắt máy, về số N, mở cửa hết hành trình: không câu nào trong nhóm đúng như vậy.
  • Ô tô số tự động xuống dốc dài: nhả ga, về số thấp, phanh chân vừa phải (câu 252). Đường vòng, đường trơn: giảm tốc, về số thấp (câu 215, 226).
  • Trời mưa: giảm tốc, không phanh gấp, bật đèn chiếu gần (câu 245). Đường trơn: không đánh lái ngoặt, không phanh gấp (câu 226).
  • Mở cửa xuống xe: quan sát phía trước, phía sau và phía bên mở cửa, mở hé trước (câu 234). Cần gọi điện, nhắn tin: dừng xe ở nơi cho phép rồi mới dùng (câu 254).
  • Xe máy tay ga: chỉ dùng phanh trước là thói quen nguy hiểm (câu 255); tay ga tăng từ từ, giảm thật nhanh (câu 260); xuống dốc dài giữ ga phù hợp, dùng cả phanh trước và phanh sau (câu 206).
Câu 206

Khi điều khiển xe mô tô tay ga xuống đường dốc dài, độ dốc cao, người lái xe cần thực hiện các thao tác nào dưới đây để bảo đảm an toàn?

  1. Giữ tay ga ở mức độ phù hợp, sử dụng phanh trước và phanh sau để giảm tốc độ.Đáp án đúng
  2. Nhả hết tay ga, tắt động cơ, sử dụng phanh trước và phanh sau để giảm tốc độ.
  3. Sử dụng phanh trước để giảm tốc độ kết hợp với tắt chìa khóa điện của xe.
Câu 215

Khi điều khiển xe trên đường vòng người lái xe cần phải làm gì để bảo đảm an toàn?

  1. Quan sát cẩn thận các chướng ngại vật và báo hiệu bằng coi, đèn; giảm tốc độ tới mức cần thiết, về số thấp và thực hiện quay vòng với tốc độ phù hợp với bán kính cong của đường vòng.Đáp án đúng
  2. Quan sát cẩn thận các chướng ngại vật và báo hiệu bằng còi, đèn; tăng tốc để nhanh chóng qua đường vòng và giảm tốc độ sau khi qua đường vòng.
Câu 226

Khi điều khiển xe ô tô trên đường trơn cần chú ý những điểm gì để bảo đảm an toàn?

  1. Giữ vững tay lái cho xe đi đúng vệt bánh xe đi trước, sử dụng số thấp đi chậm, giữ đều ga, đánh lái ngoặt và phanh gấp khi cần thiết.
  2. Giữ vững tay lái cho xe đi đúng vệt bánh xe đi trước, sử dụng số thấp đi chậm, gài cầu (nếu có), giữ đều ga, không lấy nhiều lái, không đánh lái ngoặt và phanh gấp.Đáp án đúng
Câu 234

Khi đã đỗ xe ô tô sát lề đường bên phải, người lái xe phải thực hiện các thao tác nào dưới đây khi mở cửa xuống xe để đảm bảo an toàn?

  1. Quan sát tình hình giao thông phía trước, phía sau và phía bên mở cửa xe, mở hé cánh cửa, nếu đảm bảo an toàn thì mở cửa ở mức cần thiết để xuống xe ô tô.Đáp án đúng
  2. Mở cánh cửa và quan sát tình hình giao thông phía trước, nếu đảm bảo an toàn thì mở cửa ở mức cần thiết để xuống xe ô tô.
  3. Mở cánh cửa hết hành trình và nhanh chóng ra khỏi xe ô tô.
Câu 245

Điều khiển xe ô tô trong trời mưa, người lái xe phải xử lý như thế nào để bảo đảm an toàn?

  1. Giảm tốc độ, tăng cường quan sát, không nên phanh gấp, không nên tăng ga hay đánh vô lăng đột ngột, bật đèn chiếu gần, mở chế độ gạt nước ở chế độ phù hợp để đảm bảo quan sát.Đáp án đúng
  2. Phanh gấp khi xe đi vào vũng nước và tăng ga ngay sau khi ra khỏi vũng nước.
  3. Bật đèn chiếu xa, tăng tốc độ điều khiển ô tô qua khỏi khu vực mưa.
Câu 252

Khi điều khiển xe ô tô xuống đường dốc dài, độ dốc cao, người lái xe số tự động cần thực hiện các thao tác nào dưới đây để bảo đảm an toàn?

  1. Nhả bàn đạp ga, về số thấp, đạp phanh chân với mức độ phù hợp để giảm tốc độ.Đáp án đúng
  2. Nhả bàn đạp ga, về số N đạp phanh chân và kéo phanh tay để giảm tốc độ.
Câu 254

Khi đang lái xe mô tô hoặc ô tô, nếu có nhu cầu sử dụng điện thoại để nhắn tin hoặc gọi điện, người lái xe phải thực hiện như thế nào trong các tình huống nêu dưới đây?

  1. Giảm tốc độ để bảo đảm an toàn với xe phía trước và sử dụng điện thoại để liên lạc.
  2. Giảm tốc độ để dừng xe ở nơi cho phép sau đó sử dụng điện thoại để liên lạc.Đáp án đúng
  3. Tăng tốc độ để cách xa xe phía sau và sử dụng điện thoại để liên lạc.
Câu 255

Những thói quen nào dưới đây khi điều khiển xe mô tô tay ga tham gia giao thông dễ gây tai nạn nguy hiểm?

  1. Sử dụng còi.
  2. Phanh đồng thời cả phanh trước và phanh sau.
  3. Chỉ sử dụng phanh trước.Đáp án đúng
Câu 260

Để bảo đảm an toàn khi tham gia giao thông, người lái xe mô tô hai bánh cần điều khiển tay ga như thế nào?

  1. Tăng ga thật mạnh, giảm ga từ từ.
  2. Tăng ga thật mạnh, giảm ga thật nhanh.
  3. Tăng ga từ từ, giảm ga thật nhanh.Đáp án đúng
  4. Tăng ga từ từ, giảm ga từ từ.

Câu hỏi và đáp án: sách “600 câu hỏi dùng cho sát hạch lái xe cơ giới đường bộ”, Cục Cảnh sát giao thông – Bộ Công an, 2025; danh sách 60 câu điểm liệt theo Phụ lục III Công văn 2262/CSGT-P5 ngày 7/5/2025. Câu chữ giữ nguyên văn sách, kể cả lỗi in (câu 35 “phải phải”, câu 215 “coi”).

Chưa đăng ký học lái? Lái Chuẩn tư vấn trường có giấy phép gần nhà bạn, báo rõ tổng chi phí trước khi đóng tiền.

06 · Hỏi đáp

Câu hỏi hay gặp về câu điểm liệt

Ban biên tập Lái Chuẩn · cập nhật 28/10/2026. Mỗi câu trả lời dẫn văn bản gốc.

Câu điểm liệt là gì?

Là câu hỏi về tình huống mất an toàn giao thông nghiêm trọng. Bộ 600 câu hiện hành có 60 câu điểm liệt; mỗi đề thi lý thuyết có 1 câu, chọn sai câu này là trượt phần lý thuyết dù đủ điểm (Công văn 2262/CSGT-P5 ngày 7/5/2025; Thông tư 12/2025/TT-BCA).

Thi bằng B (B2, B1 cũ) có bao nhiêu câu điểm liệt?

Bằng B1, B2 cũ nay gộp thành hạng B (Luật 36/2024/QH15, hiệu lực 1/1/2025). Hạng B ôn đủ 600 câu, trong đó có 60 câu điểm liệt. Đề thi hạng B (đến hết 28/2/2027) có 30 câu trong 20 phút, đúng từ 27 câu, và có 1 câu điểm liệt. Hạng C1 và các hạng ô tô khác cũng dùng đủ 600 câu, 60 câu điểm liệt.

Sai 1 câu điểm liệt có trượt không?

Có. Với đề hiện hành, chọn sai câu điểm liệt là trượt phần lý thuyết, kể cả khi đúng 29/30 câu. Từ 1/7/2026, trượt lý thuyết thì không được thi tiếp sa hình (Thông tư 108/2026/TT-BCA, điểm b khoản 2 Điều 12).

Từ 1/3/2027 còn câu điểm liệt không?

Thông tư 108/2026/TT-BCA, áp dụng nội dung thi lý thuyết từ 1/3/2027, không có quy định về câu điểm liệt; văn bản chỉ ghi mỗi câu được tính 1 điểm, đề hạng B 50 câu, 33 phút, đạt 45. Bộ câu hỏi mới chưa được công bố (tính đến 28/10/2026). Báo Lào Cai ngày 19/10/2026 (dẫn lại Sức khỏe & Đời sống) có nhắc thí sinh phải đáp ứng điều kiện về câu hỏi tình huống mất an toàn giao thông nghiêm trọng; Ban biên tập không thấy nội dung này trong Thông tư 108 và đang chờ văn bản hướng dẫn. Nếu Cục Cảnh sát giao thông ra văn bản hướng dẫn có nhóm câu bắt buộc, Lái Chuẩn sẽ cập nhật trang này.

Bằng A1 và B1 có bao nhiêu câu điểm liệt?

Hạng A1, A ôn 250 câu, trong đó có 20 câu điểm liệt. Hạng B1 (theo luật 2024 là mô tô ba bánh) ôn 300 câu, trong đó có 30 câu điểm liệt. Mỗi đề của các hạng này cũng có 1 câu điểm liệt (Công văn 2262/CSGT-P5, Phụ lục I và II). Nếu bạn tìm “60 câu điểm liệt B1” cho ô tô: bằng B1 cũ nay là hạng B, ôn đủ 60 câu điểm liệt.

Câu điểm liệt nằm ở chương nào, có câu nào có hình không?

47 câu thuộc chương I (quy định chung và quy tắc giao thông), 2 câu thuộc chương II (văn hóa giao thông, đạo đức người lái xe), 11 câu thuộc chương III (kỹ thuật lái xe). Không có câu điểm liệt ở phần biển báo và sa hình, nên cả 60 câu đều chỉ có chữ, không có hình.

Học 60 câu điểm liệt thế nào cho nhanh thuộc?

Học theo 6 nhóm chủ đề ở trên, mỗi buổi một hai nhóm, đọc mẹo nhớ của nhóm rồi làm thử đến khi đúng 10/10 nhiều lượt liên tiếp. Cả 60 câu chỉ có chữ, không có hình. Ôn lại mỗi ngày đến hôm thi, vì đề rút ngẫu nhiên 1 câu điểm liệt và chọn sai là trượt.

Học mẹo có đủ để qua câu điểm liệt không?

Mẹo chỉ giúp nhớ nhanh 60 câu của bộ đề hiện hành. Bộ câu hỏi dùng từ 1/3/2027 chưa công bố và có thể khác, nên bạn vẫn nên hiểu quy tắc: không rượu bia, không đua xe, nhường người đi bộ, giảm tốc ở nơi nguy hiểm, không vượt, quay đầu, lùi xe ở nơi cấm.

Nguồn

Văn bản dùng trong bài

  1. “600 câu hỏi dùng cho sát hạch lái xe cơ giới đường bộ”, Cục Cảnh sát giao thông – Bộ Công an, 2025 (bản đăng trên cổng Công an TP Cần Thơ): câu chữ, đáp án đúng (phần gạch chân).
  2. Công văn 2262/CSGT-P5 ngày 07/5/2025 của Cục Cảnh sát giao thông, áp dụng từ 01/6/2025: mục I (bộ 600 câu, 60 câu điểm liệt), mục II (cơ cấu đề), Phụ lục I–III.
  3. Thông tư 12/2025/TT-BCA ngày 28/02/2025 của Bộ Công an: Phụ lục II, III, IV mục A (số câu, thời gian, điểm đạt, quy tắc điểm liệt).
  4. Thông tư 108/2026/TT-BCA ngày 29/6/2026, hiệu lực 01/7/2026: điểm b khoản 2 Điều 12; điểm b khoản 1 Điều 36; khoản 2, khoản 6 Điều 41; Điều 42; Phụ lục III mục A.
  5. Báo Lào Cai ngày 19/10/2026, “Những điểm mới trong sát hạch lái xe ô tô từ năm 2027” (dẫn Sức khỏe & Đời sống): nhắc điều kiện về câu hỏi tình huống mất an toàn giao thông nghiêm trọng; chưa thấy trong văn bản.
  6. Thông tư 154/2025/TT-BTC: lệ phí sát hạch lý thuyết 100.000 đồng/lần.
Đọc tiếp

Bài liên quan

Giữ chỗ lớp học lái gần nhà

Để lại số điện thoại, tư vấn viên gọi lại trong giờ làm việc, gợi ý trường có giấy phép, có sân sa hình riêng và xe tập đúng loại xe thi. Bạn không trả phí cho Lái Chuẩn: trường trả phí giới thiệu khi bạn nhập học.

Hoặc gọi 0985 957 018 Nhắn Zalo tư vấn

Lái Chuẩn là đơn vị tư vấn – kết nối, không trực tiếp đào tạo. Hợp đồng học ký với trường.

Hạng muốn học

Bấm gửi là bạn đồng ý để Lái Chuẩn gọi tư vấn. Thông tin chỉ chuyển cho trường khi bạn đồng ý chọn trường.

Gọi Zalo