Ý nghĩa biển báo nguy hiểm: gặp biển tam giác vàng, lái ô tô phải làm gì
Tóm tắt nhanh
- Nhóm W là 1 trong 5 nhóm biển báo hiệu đường bộ (Điều 11 QCVN 41:2024/BGTVT).
- Hình tam giác đều, viền đỏ, nền vàng; riêng W.208 “Giao nhau với đường ưu tiên” là tam giác ngược (khoản 29.1 Điều 29).
- 47 mục từ W.201 đến W.247, ý nghĩa chi tiết ở Phụ lục C của quy chuẩn.
- Gặp biển: không bắt buộc dừng, nhưng phải giảm tốc độ, quan sát, sẵn sàng xử lý (Điều 27).
- Đề lý thuyết hạng B hiện có 9/30 câu báo hiệu đường bộ, không câu nào điểm liệt (áp dụng đến hết 28/2/2027).
Mục lục 8 mục
Ý nghĩa biển báo nguy hiểm và cảnh báo (nhóm W) là báo trước chỗ nguy hiểm trên đường để bạn chủ động phòng tránh. Biển chủ yếu hình tam giác đều, viền đỏ, nền vàng, hình vẽ đen (khoản 11.3 Điều 11 QCVN 41:2024/BGTVT). Danh mục có 47 mục, mã W.201 đến W.247, nhiều mục có biến thể a, b, c. Gặp biển, bạn phải giảm tốc độ đến mức cần thiết, chú ý quan sát và sẵn sàng xử lý tình huống (Điều 27 QCVN 41:2024).
Bài này tập trung vào việc phải làm khi gặp biển, biển đặt cách bao xa và các câu thi hay nhầm. Hình, mã và tên đủ 84 mã biển nhóm W xếp theo nhóm có ở trang các loại biển báo nguy hiểm.
Ý nghĩa biển báo nguy hiểm là gì, nhận ra bằng hình dạng và màu nào?
Biển báo nguy hiểm là nhóm biển cho người tham gia giao thông biết trước các nguy hiểm trên đường, để kịp phòng ngừa. Tên chính thức trong quy chuẩn là “biển báo nguy hiểm và cảnh báo”, mã bắt đầu bằng chữ W (khoản 11.3 Điều 11 QCVN 41:2024/BGTVT).
Biển báo hiệu đường bộ có 5 nhóm: biển báo cấm, biển hiệu lệnh, biển báo nguy hiểm và cảnh báo, biển chỉ dẫn, biển phụ và biển viết bằng chữ (Điều 11 QCVN 41:2024; khoản 5 Điều 11 Luật TTATGTĐB 2024). Câu 33 bộ 600 câu hỏi đúng điều này, đáp án là “Năm nhóm”. Cách phân biệt nhanh 5 nhóm qua hình dạng, màu sắc có ở bài biển báo giao thông hình tròn, tam giác, vuông.
Cách nhận ra biển nhóm W:
- Hình dạng: tam giác đều, ba đỉnh lượn tròn, một cạnh nằm ngang, đỉnh hướng lên trên (khoản 29.1 Điều 29).
- Màu: viền đỏ, nền vàng, hình vẽ màu đen mô tả điều cần báo. Đây là lý do nhiều người gọi là “biển báo tam giác vàng”, và khi tìm “biển báo hình tam giác” phần lớn kết quả là biển nhóm này.
- Ngoại lệ: biển W.208 “Giao nhau với đường ưu tiên” có đỉnh hướng xuống dưới, tức tam giác ngược.
- Không phải biển nào cũng là tam giác: quy chuẩn ghi “chủ yếu” là tam giác. Ví dụ W.242 (nơi đường sắt giao vuông góc với đường bộ) là hình chữ thập chéo.
Muốn so nhanh với biển cấm, biển hiệu lệnh, biển chỉ dẫn, bạn xem trang tra cứu biển báo giao thông theo nhóm.
Gặp biển báo nguy hiểm thì phải làm gì, có bắt buộc dừng xe không?
Không bắt buộc dừng. Theo Điều 27 QCVN 41:2024/BGTVT, khi gặp biển báo nguy hiểm và cảnh báo, người tham gia giao thông phải làm 3 việc:
- Giảm tốc độ đến mức cần thiết. Câu 163 bộ 600 câu hỏi đúng tình huống này: phải giảm tốc độ thấp hơn tốc độ tối đa cho phép khi “gặp biển báo nguy hiểm và cảnh báo trên đường”.
- Chú ý quan sát phía trước và hai bên đường.
- Chuẩn bị sẵn sàng xử lý những tình huống có thể xảy ra để phòng ngừa tai nạn.
Luật TTATGTĐB 2024 cũng yêu cầu người lái phải quan sát, giảm tốc độ hoặc dừng lại để bảo đảm an toàn khi có báo hiệu cảnh báo nguy hiểm hoặc có chướng ngại vật trên đường (điểm b khoản 3 Điều 12). Nghĩa là bạn chỉ dừng khi tình huống đòi hỏi, ví dụ gặp gia súc trên đường ở biển W.230 (câu 424: đi chậm, quan sát và dừng lại nếu gặp gia súc).
Không giảm tốc khi gặp biển nguy hiểm có bị phạt không?
Nghị định 168/2024/NĐ-CP không có mức phạt riêng cho việc “không giảm tốc khi gặp biển nguy hiểm”. Nhưng nếu không quan sát, giảm tốc độ hoặc dừng lại theo quy định mà gây tai nạn, người lái ô tô bị phạt 20–22 triệu đồng và trừ 10 điểm giấy phép lái xe (điểm a khoản 10, điểm d khoản 16 Điều 6). Nếu dưới biển nguy hiểm có biển hạn chế tốc độ mà bạn chạy quá, mức phạt tính theo lỗi quá tốc độ, xem bài tốc độ tối đa của ô tô.
Biển báo nguy hiểm đặt cách chỗ nguy hiểm bao xa, hiệu lực đến đâu?
Quy chuẩn không đưa một con số cố định. Biển được đặt trước nơi định báo một khoảng cách phù hợp với phương tiện và thực tế hiện trường (khoản 30.1 Điều 30 QCVN 41:2024). Khi biển phải đặt xa hoặc gần hơn bình thường, bên dưới có biển phụ S.502 “Khoảng cách đến đối tượng báo hiệu” ghi số mét (khoản 30.2).
Ba điểm cần nhớ thêm:
- Hiệu lực: biển nguy hiểm có giá trị trên tất cả các làn đường của chiều xe chạy (khoản 15.1 Điều 15).
- Nguy hiểm kéo dài một đoạn: dưới các biển W.202, W.219, W.220, W.221a, W.225, W.228, W.231, W.232 có thể có biển phụ S.501 ghi chiều dài đoạn nguy hiểm (khoản 30.4).
- Biển W.208: trong khu đông dân cư đặt ngay trước chỗ giao với đường ưu tiên; ngoài khu đông dân cư, nếu đặt xa thì kèm S.502 (khoản 30.3).
Vì sao trong phố Hà Nội ít thấy biển tam giác vàng?
Quy chuẩn cho phép không đặt một số biển nguy hiểm khi đã có biện pháp khác (khoản 30.6 Điều 30):
- chỗ ngoặt đã có biển hạn chế tốc độ từ 40 km/h trở xuống thì không cần W.201, W.202;
- đường xấu, trơn đã có biển hạn chế tốc độ dưới 50 km/h thì không cần W.221, W.222a;
- trong khu đông dân cư có nhiều ngã ba, ngã tư thì không nhất thiết đặt W.205.
Vì vậy khi lái trong phố, không thấy biển không có nghĩa là không có nguy hiểm. Bạn vẫn phải tự giảm tốc ở nút giao và khúc cua.
Mỗi nhóm biển báo nguy hiểm báo điều gì, lái xe cần để ý gì?
Mỗi nhóm báo một kiểu nguy hiểm, và việc cần làm cũng khác nhau: chỗ ngoặt, dốc thì giảm tốc trước khi vào; nút giao thì xác định ai được đi trước; người đi bộ, trẻ em thì sẵn sàng dừng. Danh mục biển nhóm W gồm các mã từ W.201 đến W.247 (khoản 28.1 Điều 28 QCVN 41:2024), ý nghĩa chi tiết ở Phụ lục C. Để dễ nhớ, Ban biên tập chia thành 5 nhóm theo loại nguy hiểm, kèm hình hay gặp. Hình từng biến thể và câu thi gắn với từng biển xem ở trang biển báo nguy hiểm.
Chỗ ngoặt, dốc, đường hẹp
“Chỗ ngoặt nguy hiểm” theo quy chuẩn là đường cong có góc chuyển hướng từ 45° trở lên, hoặc bán kính từ 100 m trở xuống ở đồng bằng, từ 40 m trở xuống ở vùng núi. Đường cong đầu tiên sau đoạn thẳng dài từ 1 km trở lên luôn được coi là nguy hiểm (Phụ lục C mục C.1).
Biển báo giao nhau nguy hiểm và giao với đường sắt
Biển W.242 đặt trên đường bộ, cách ray gần nhất 10 m, bổ sung cho W.211 ở chỗ giao với đường sắt không có rào chắn (Phụ lục C mục C.42). Cách đi qua chỗ giao đường sắt khi thi sa hình, xem bài 9: tạm dừng ở chỗ có đường sắt chạy qua.
Cầu, hầm, phà và công trình
Biển W.212 “Cầu hẹp” dùng cho cầu có phần xe chạy rộng từ 4,50 m trở xuống. Gặp biển, bạn phải đi chậm, nhường nhau và dừng chờ ở hai đầu cầu khi cần (Phụ lục C mục C.12).
Mặt đường xấu, công trường, chướng ngại
Biển W.247 “Chú ý xe đỗ” là tam giác trơn, đặt trên mặt đường khi ô tô, máy kéo, xe máy chuyên dùng đỗ chiếm một phần đường (Phụ lục C mục C.47). Khi xe bạn gặp sự cố buộc phải đỗ chiếm phần đường xe chạy mà không bật đèn khẩn cấp hoặc không đặt biển này, mức phạt là 400.000–600.000 đồng (điểm c khoản 1 Điều 6 NĐ 168/2024/NĐ-CP).
Người đi bộ, trẻ em, xe đạp, vật nuôi
Gặp W.224 “Đường người đi bộ cắt ngang”, xe phải giảm tốc độ và nhường ưu tiên cho người đi bộ (Phụ lục C mục C.24). W.225 “Trẻ em” đặt gần vườn trẻ, trường học, câu lạc bộ (mục C.25).
Bảng tra nhanh 47 mục biển nhóm W
| Mã | Tên biển (QCVN 41:2024) | Ý nghĩa ngắn |
|---|---|---|
| W.201a, b | Chỗ ngoặt nguy hiểm | Đường cong nguy hiểm vòng trái (a) hoặc phải (b) |
| W.201c, d | Chỗ ngoặt nguy hiểm có nguy cơ lật xe | Cho xe trọng tâm cao: xe tải, xe buýt giường nằm, xe chở chất lỏng |
| W.202a, b | Nhiều chỗ ngoặt nguy hiểm liên tiếp | Từ 2 chỗ ngoặt gần nhau; a: chỗ đầu vòng trái, b: vòng phải |
| W.203a, b, c | Đường bị thu hẹp | Hẹp cả hai bên / bên trái / bên phải |
| W.204 | Đường hai chiều | Đoạn tạm cho xe hai chiều đi trên một phía đường |
| W.205a–e | Đường giao nhau | Giao cùng mức các đường cùng cấp, không đường nào ưu tiên |
| W.206 | Giao nhau chạy theo vòng xuyến | Xe phải đi vòng quanh đảo |
| W.207a–i, k, l | Giao nhau với đường không ưu tiên | Đặt trên đường ưu tiên: bạn được đi trước |
| W.208 | Giao nhau với đường ưu tiên | Tam giác ngược, đặt trên đường không ưu tiên: bạn phải nhường |
| W.209 | Giao nhau có tín hiệu đèn | Báo nút giao có đèn tín hiệu khi khó quan sát đèn |
| W.210 | Giao nhau với đường sắt có rào chắn | Sắp tới chỗ giao đường sắt có rào chắn |
| W.211 | Giao nhau với đường sắt không có rào chắn | Không rào chắn, không người điều khiển |
| W.212 | Cầu hẹp | Phần xe chạy rộng từ 4,50 m trở xuống |
| W.213 | Cầu tạm | Cầu tạm phía trước |
| W.214 | Cầu quay – cầu cất | Cầu có lúc cắt giao thông đường bộ |
| W.215a | Kè, vực sâu phía trước | Kè, vực sâu ngay phía trước |
| W.215b, c | Kè, vực sâu bên đường | Bên phải (b) / bên trái (c) |
| W.216a | Đường ngầm | Đường tràn |
| W.216b | Đường ngầm có nguy cơ lũ quét | Có thể kèm biển phụ chữ “LŨ” |
| W.217 | Bến phà | Sắp tới bến phà |
| W.218 | Cửa chui | Cổng, cầu vòm thấp chắn ngang đường |
| W.219 | Dốc xuống nguy hiểm | Dốc xuống nguy hiểm phía trước |
| W.220 | Dốc lên nguy hiểm | Dốc lên nguy hiểm phía trước |
| W.221a | Đường lồi lõm | Mặt đường không bằng phẳng |
| W.221b | Đường có gồ giảm tốc | Có gồ giảm tốc phía trước |
| W.222a | Đường trơn | Mặt đường dễ trơn trượt |
| W.222b | Lề đường nguy hiểm | Lề đường có thể gây nguy hiểm cho xe |
| W.223a, b | Vách núi nguy hiểm | Vách núi nguy hiểm phía trước |
| W.224 | Đường người đi bộ cắt ngang | Giảm tốc, nhường người đi bộ |
| W.225 | Trẻ em | Gần vườn trẻ, trường học, câu lạc bộ |
| W.226 | Đường người đi xe đạp cắt ngang | Chỗ xe đạp cắt ngang đường |
| W.227 | Công trường | Đang thi công trên mặt đường |
| W.228a, b | Đá lở | Đất đá từ ta luy dương có thể sụt lở |
| W.228c | Sỏi đá bắn lên | Mặt đường rời rạc, đá sỏi văng lên |
| W.228d | Nền đường yếu | Đoạn nền yếu, đang theo dõi lún |
| W.229 | Dải máy bay lên xuống | Đoạn đường gần dải máy bay lên xuống |
| W.230 | Gia súc | Đi chậm, dừng lại nếu gặp gia súc |
| W.231 | Thú rừng vượt qua đường | Thú rừng có thể băng qua |
| W.232 | Gió ngang | Đề phòng lật xe do gió thổi ngang |
| W.233 | Nguy hiểm khác | Nguy hiểm không có biển riêng |
| W.234 | Giao nhau với đường hai chiều | Đặt trên đường một chiều sắp giao đường hai chiều |
| W.235 | Đường đôi | Đường có dải phân cách cứng |
| W.236 | Kết thúc đường đôi | Hết đoạn đường đôi |
| W.237 | Cầu vồng | Công trình vồng lớn che tầm nhìn |
| W.238 | Đường cao tốc phía trước | Đặt trên đường nhánh nhập vào cao tốc |
| W.239a | Đường cáp điện ở phía trên | Kèm biển phụ S.509a ghi chiều cao an toàn |
| W.239b | Chiều cao tĩnh không thực tế | Báo chiều cao thông xe thực tế |
| W.240 | Đường hầm | Sắp vào hầm |
| W.241 | Ùn tắc giao thông | Đoạn hay ùn tắc |
| W.242a, b | Nơi đường sắt giao vuông góc với đường bộ | Hình chữ thập chéo, cách ray gần nhất 10 m |
| W.243a, b, c | Nơi đường sắt giao không vuông góc với đường bộ | Báo chỗ giao đường sắt chéo góc |
| W.244 | Đoạn đường hay xảy ra tai nạn | Đoạn có nhiều tai nạn |
| W.245a, b | Đi chậm | b có thêm chữ tiếng Anh |
| W.246a, b, c | Chú ý chướng ngại vật | Vòng tránh hai bên / bên trái / bên phải |
| W.247 | Chú ý xe đỗ | Xe đỗ chiếm một phần đường phía trước |
Biển báo tam giác ngược W.208 và biển W.207 khác nhau thế nào?
Hai biển cùng báo nút giao giữa đường ưu tiên và đường không ưu tiên, nhưng đặt ở hai phía ngược nhau, nên quyền đi trước cũng ngược nhau:
| W.207 “Giao nhau với đường không ưu tiên” | W.208 “Giao nhau với đường ưu tiên” | |
|---|---|---|
| Hình dạng | Tam giác đỉnh hướng lên, giữa có hình đường chính đậm, đường nhánh mảnh | Tam giác ngược, không có hình vẽ |
| Đặt trên | Đường ưu tiên | Đường không ưu tiên |
| Bạn phải làm | Được đi trước, vẫn giảm tốc và quan sát | Nhường xe đang đi trên đường ưu tiên |
| Căn cứ | Phụ lục C mục C.7 | Phụ lục C mục C.8; khoản 29.1 Điều 29 |
Từ đường không ưu tiên đi ra đường ưu tiên mà không nhường đường, người lái ô tô bị phạt 4–6 triệu đồng và trừ 2 điểm giấy phép lái xe (điểm n khoản 5, điểm a khoản 16 Điều 6 NĐ 168/2024/NĐ-CP). Nếu nút giao đã có biển R.122 “Dừng lại” thì có thể không đặt W.208 (Phụ lục D mục D.1 điểm đ QCVN 41:2024). Biển R.122 thuộc nhóm hiệu lệnh, xem bài biển hiệu lệnh nền xanh. Cách xử lý từng kiểu nút giao có bài riêng: biển báo 208 (W.208) giao nhau với đường ưu tiên và biển báo W.207a, W.207b giao nhau với đường không ưu tiên.
Lái ô tô trong phố gặp biển nguy hiểm nào nhiều nhất, xử lý ra sao?
Trong nội đô và các trục ra vào Hà Nội, người lái ô tô gặp nhiều nhất các biển về nút giao, người đi bộ, công trường và đường đôi, ít gặp biển dốc hay vách núi. Cách xử lý từng biển theo ý nghĩa ở Phụ lục C QCVN 41:2024/BGTVT:
| Biển | Hay gặp ở đâu | Nên làm gì |
|---|---|---|
| W.224 Đường người đi bộ cắt ngang | Trước vạch đi bộ không có đèn | Nhả ga sớm, nhìn hai bên vỉa hè, nhường người đi bộ đã xuống đường (mục C.24) |
| W.225 Trẻ em | Gần trường học, nhà trẻ | Giảm tốc rõ rệt vào giờ đến trường, tan trường; để ý trẻ chạy ra từ sau xe đỗ (mục C.25) |
| W.227 Công trường | Đoạn đang thi công, rào chắn lấn làn | Giảm tốc, theo biển và rào hướng dẫn, không gây nguy hiểm cho người và máy móc đang làm việc, giữ khoảng cách vì làn có thể thu hẹp (mục C.27) |
| W.235, W.236 Đường đôi, kết thúc đường đôi | Đầu và cuối đoạn có dải phân cách cứng | Sau W.236, chiều đi và chiều về không còn dải phân cách cứng: xe ngược chiều chạy ngay bên trái, không lấn trái, cẩn thận khi vượt (mục C.36) |
| W.209 Giao nhau có tín hiệu đèn | Nút giao sau khúc cua, đèn bị che | Chuẩn bị dừng, nhìn đèn sớm (mục C.9) |
| W.241 Ùn tắc giao thông | Đoạn hay ùn tắc giờ cao điểm | Giảm tốc, giữ khoảng cách để không đâm vào đuôi xe trước (mục C.41) |
Điểm chung: biển nguy hiểm không cấm và không ra lệnh, nhưng nếu bỏ qua mà gây tai nạn thì mức phạt rất nặng như đã nêu ở trên. Nhóm biển ra lệnh bắt buộc là biển hiệu lệnh nền xanh; nhóm biển cấm là biển tròn viền đỏ.
Biển báo nguy hiểm trong đề thi lý thuyết: bao nhiêu câu, câu nào hay nhầm?
Đề lý thuyết hạng B hiện có 30 câu, làm trong 20 phút, đạt từ 27 câu. Trong đó 9 câu thuộc nhóm báo hiệu đường bộ, rút từ chương V (câu 301–485) của bộ 600 câu, và chương V không có câu điểm liệt (Công văn 2262/CSGT-P5 ngày 7/5/2025). Cơ cấu này áp dụng đến hết 28/2/2027. Từ 1/3/2027, đề hạng B đổi thành 50 câu trong 33 phút, đạt từ 45 câu (Thông tư 108/2026/TT-BCA); bộ câu hỏi mới chưa được công bố tại thời điểm Ban biên tập kiểm (28/10/2026).
Câu hỏi về biển nguy hiểm, cảnh báo nằm ở khoảng câu 370–425 của chương V. Những chỗ người học hay nhầm:
- Câu 381–383, 386–388: lẫn W.205 (giao nhau cùng cấp), W.207 (bạn được ưu tiên) và W.208 (bạn phải nhường). Ví dụ câu 383 hỏi biển “Giao nhau với đường ưu tiên”, đáp án là biển 2, xem giải thích câu 383.
- Câu 384–385: các biến thể “Đường bị thu hẹp” W.203; câu 385 cài thêm biển P.132 (nhóm biển cấm) để gây nhiễu.
- Câu 417: W.201c “Chỗ ngoặt nguy hiểm có nguy cơ lật xe”. Đáp án: nguy cơ lật xe bên phải khi đường cong vòng sang trái.
- Câu 421–423: ba biển dễ lẫn: W.228d nền đường yếu (câu 421), W.228a, b đá lở (câu 422), W.228c sỏi đá bắn lên (câu 423).
- Câu 424: gặp biển gia súc W.230 thì đi chậm, quan sát, dừng lại nếu gặp gia súc, không bấm còi để đuổi.
Cách ôn nhanh: học theo 5 nhóm ở trên, rồi làm hết câu 370–425 trên trang ôn chương V biển báo hiệu đường bộ, sau đó làm đề thi thử để xem còn sai ở đâu.
Thuộc biển là bước đầu. Khi sẵn sàng học lái thật, bạn xem lộ trình học lái xe ô tô hạng B để biết các bước từ hồ sơ đến ngày thi.
Hỏi nhanh
Biển báo hình tam giác viền đỏ nền vàng là biển gì?
Đó là biển báo nguy hiểm và cảnh báo (nhóm W). Theo khoản 11.3 Điều 11 QCVN 41:2024/BGTVT, biển nhóm này chủ yếu có hình tam giác đều, viền đỏ, nền vàng, hình vẽ màu đen mô tả điều cần báo.
Gặp biển báo nguy hiểm có bắt buộc phải dừng xe không?
Không bắt buộc dừng. Bạn phải giảm tốc độ đến mức cần thiết, chú ý quan sát và sẵn sàng xử lý tình huống (Điều 27 QCVN 41:2024/BGTVT); chỉ dừng khi cần để bảo đảm an toàn (điểm b khoản 3 Điều 12 Luật TTATGTĐB 2024).
Biển tam giác ngược trên đường là biển gì?
Là biển W.208 “Giao nhau với đường ưu tiên”, biển duy nhất trong nhóm W có đỉnh hướng xuống (khoản 29.1 Điều 29 QCVN 41:2024/BGTVT). Gặp biển này bạn đang ở đường không ưu tiên và phải nhường xe trên đường ưu tiên.
Không nhường đường khi gặp biển W.208 bị phạt bao nhiêu?
Người lái ô tô từ đường không ưu tiên đi ra đường ưu tiên mà không nhường đường bị phạt 4–6 triệu đồng và trừ 2 điểm giấy phép lái xe (điểm n khoản 5, điểm a khoản 16 Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ-CP).
Biển W.247 “Chú ý xe đỗ” dùng khi nào?
Khi ô tô gặp sự cố hoặc bất khả kháng buộc phải đỗ chiếm một phần đường xe chạy, người lái phải bật đèn khẩn cấp hoặc đặt biển này. Không làm bị phạt 400.000–600.000 đồng (điểm c khoản 1 Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ-CP).
Câu hỏi biển báo nguy hiểm có phải câu điểm liệt không?
Các câu hỏi về hình biển nằm ở chương V bộ 600 câu, không có câu điểm liệt. Riêng câu 163 (chương I) hỏi khi nào phải giảm tốc độ, đáp án là “gặp biển báo nguy hiểm và cảnh báo”, là câu điểm liệt với ô tô. Xem thêm 60 câu điểm liệt.
Nguồn và ngày kiểm (5)
- QCVN 41:2024/BGTVT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ (ban hành kèm Thông tư 51/2024/TT-BGTVT), Điều 11, 15, 27, 28, 29, 30 và Phụ lục C (ban hành 15/11/2024, hiệu lực 01/01/2025; Công báo số 1359–1368 ngày 19/12/2024; kiểm 28/10/2026)
- Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15, điểm b khoản 3 Điều 12 và khoản 5 Điều 11 (Văn bản hợp nhất 55/VBHN-VPQH) (Luật hiệu lực 01/01/2025; VBHN năm 2026; kiểm 28/10/2026)
- Nghị định 168/2024/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông đường bộ, Điều 6 (điểm c khoản 1, điểm n khoản 5, điểm a khoản 10, khoản 16); sửa đổi bởi Nghị định 238/2026/NĐ-CP (không đổi các điểm này) (ban hành 26/12/2024, hiệu lực 01/01/2025; NĐ 238/2026 hiệu lực 15/8/2026; kiểm 28/10/2026)
- Bộ 600 câu hỏi sát hạch lái xe cơ giới đường bộ, Cục Cảnh sát giao thông – Bộ Công an (chương V câu 301–485; câu 33, 163, 370–425) và Công văn 2262/CSGT-P5 về cấu trúc đề (bộ câu 2025; Công văn ngày 07/5/2025; kiểm 28/10/2026)
- Thông tư 108/2026/TT-BCA (đề lý thuyết hạng B từ 01/3/2027) (ban hành 29/6/2026; kiểm 28/10/2026)

