Bỏ qua, tới nội dung
Lớp gần nhà, đúng ca rảnh, rõ tổng chi phí · 7:30–22:00 mọi ngày
0985 957 018
  1. Trang chủ
  2. Ôn thi 600 câu
  3. Biển báo
  4. Biển nguy hiểm
Biển báo giao thông · Nhóm 2/5 · Mã W

Biển báo nguy hiểm và cảnh báo: biển tam giác viền đỏ nền vàng

Biển báo nguy hiểm và cảnh báo báo trước chỗ nguy hiểm phía trước (chỗ ngoặt, dốc, đường hẹp, giao nhau, đường sắt, trẻ em…) để người lái giảm tốc độ, chú ý quan sát, sẵn sàng xử lý (Điều 27 QCVN 41:2024/BGTVT). Biển chủ yếu là tam giác đều, viền đỏ, nền vàng, hình vẽ đen; riêng biển W.208 "Giao nhau với đường ưu tiên" là tam giác ngược. Quy chuẩn có 84 mã biển nhóm W (W.201–W.247).

Biển báo nguy hiểm và cảnh báo: tóm tắt nhanh

84

mã biển nhóm W (W.201–W.247) ở Phụ lục C

Tam giác

viền đỏ, nền vàng, hình đen; đỉnh hướng lên

W.208

tam giác ngược: giao nhau với đường ưu tiên, phải nhường đường

55 câu

biển nguy hiểm trong chương V bộ 600 câu (44 hình)

Nhận biết biển báo nguy hiểm và cảnh báo qua hình dạng và màu

QCVN 41:2024/BGTVT, Điều 11, Điều 27–30 và Phụ lục C.

Khoản 11.3 Điều 11: nhóm biển báo nguy hiểm và cảnh báo "cho người tham gia giao thông biết trước các nguy hiểm trên đường để chủ động phòng ngừa kịp thời"; biển chủ yếu hình tam giác đều, viền đỏ, nền vàng, hình vẽ màu đen mô tả sự việc cần báo.

Khoản 29.1 Điều 29: tam giác có ba đỉnh lượn tròn, một cạnh nằm ngang, đỉnh hướng lên; riêng biển W.208 "Giao nhau với đường ưu tiên" đỉnh hướng xuống. Một số biển trong Phụ lục C không phải tam giác: W.242 là biển chữ thập đặt ngay chỗ đường sắt giao vuông góc, W.243 là tấm chữ nhật có vạch chéo báo trước chỗ đường sắt giao không vuông góc.

Khác biển cấm và biển hiệu lệnh, biển nguy hiểm không ra lệnh: không cấm việc gì, mà buộc người lái giảm tốc độ đến mức cần thiết, quan sát và chuẩn bị xử lý tình huống (Điều 27).

Biển báo nguy hiểm tam giác vàng viền đỏ W.224 và biển tam giác ngược W.208, kèm ba việc phải làm: giảm tốc độ, chú ý quan sát, sẵn sàng xử lý
Biển tam giác thường gặp và biển W.208 tam giác ngược. Hình vẽ lại theo màu quy định (Lái Chuẩn).
Hình dạng, màuGồm những biểnMã biển
Tam giác đều, đỉnh hướng lên, viền đỏ nền vàngBáo trước nguy hiểm: chỗ ngoặt, dốc, đường hẹp, giao nhau, đường sắt, người đi bộ, trẻ em, công trường…W.201–W.241, W.244, W.247
Tam giác ngược (đỉnh hướng xuống)Giao nhau với đường ưu tiên: xe trên đường có biển phải nhường đườngW.208
Chữ thập; chữ nhật có vạch chéoNơi đường sắt giao vuông góc, không vuông góc với đường bộ (không có người gác, rào chắn)W.242a, b; W.243a–c

Các loại biển báo nguy hiểm và cảnh báo theo QCVN 41:2024

Mỗi thẻ gồm mã, tên biển, ý nghĩa tóm tắt theo quy chuẩn, mục trong Phụ lục và câu hỏi trong bộ 600 câu hỏi trực tiếp về biển đó. Hình màu vẽ theo màu, hình dạng quy định trong QCVN 41:2024; biển chưa có hình màu dùng hình cắt từ Công báo (ảnh xám), có ghi rõ trên thẻ.

Phụ lục quy chuẩn có 84 mã W, thuộc 47 số hiệu: nhiều số hiệu có các kiểu a, b, c… cùng tên hoặc cùng ý nghĩa (ví dụ W.207a đến W.207l). Trang gom các kiểu đó vào một thẻ nên có 52 thẻ biển; mỗi thẻ hiện tối đa 3 hình, số kiểu còn lại ghi ở góc hình.

Chỗ ngoặt, đường hẹp, dốc, mặt đường xấu

Biển W.201a chỗ ngoặt nguy hiểm, hình màu theo QCVN 41:2024Biển W.201b chỗ ngoặt nguy hiểm, hình màu theo QCVN 41:2024

W.201a, W.201b

Chỗ ngoặt nguy hiểm

Sắp đến chỗ ngoặt nguy hiểm vòng bên trái (W.201a) hoặc bên phải (W.201b).

QCVN 41:2024, Phụ lục C, mục C.1 (Công báo số 1361+1362, tr. 15)

Biển W.201c chỗ ngoặt nguy hiểm có nguy cơ lật xe, hình màu theo QCVN 41:2024Biển W.201d chỗ ngoặt nguy hiểm có nguy cơ lật xe, hình màu theo QCVN 41:2024

W.201c, W.201d

Chỗ ngoặt nguy hiểm có nguy cơ lật xe

Chỗ ngoặt nguy hiểm có nguy cơ lật xe khi đường cong vòng sang phải hoặc trái.

QCVN 41:2024, Phụ lục C, mục C.1a (Công báo số 1361+1362, tr. 15)

Câu trong đề: 417

Biển W.202a nhiều chỗ ngoặt nguy hiểm liên tiếp, hình màu theo QCVN 41:2024Biển W.202b nhiều chỗ ngoặt nguy hiểm liên tiếp, hình màu theo QCVN 41:2024

W.202a, W.202b

Nhiều chỗ ngoặt nguy hiểm liên tiếp

Sắp đến hai (hay nhiều) chỗ ngoặt ngược chiều nhau liên tiếp.

QCVN 41:2024, Phụ lục C, mục C.2 (Công báo số 1361+1362, tr. 16)

Biển W.203a đường bị thu hẹp, hình màu theo QCVN 41:2024Biển W.203b đường bị thu hẹp, hình màu theo QCVN 41:2024Biển W.203c đường bị thu hẹp, hình màu theo QCVN 41:2024

W.203a, W.203b, W.203c

Đường bị thu hẹp

Phần xe chạy hẹp đột ngột cả hai bên (W.203a), bên trái (W.203b) hoặc bên phải (W.203c); xe ở chiều bị thu hẹp nhường xe ngược chiều.

QCVN 41:2024, Phụ lục C, mục C.3 (Công báo số 1361+1362, tr. 16)

Câu trong đề: 384 385

Biển W.219 dốc xuống nguy hiểm, hình màu theo QCVN 41:2024

W.219

Dốc xuống nguy hiểm

Sắp tới đoạn xuống dốc nguy hiểm.

QCVN 41:2024, Phụ lục C, mục C.19 (Công báo số 1361+1362, tr. 22)

Câu trong đề: 415 416

Biển W.220 dốc lên nguy hiểm, hình màu theo QCVN 41:2024

W.220

Dốc lên nguy hiểm

Sắp tới đoạn lên dốc nguy hiểm.

QCVN 41:2024, Phụ lục C, mục C.20 (Công báo số 1361+1362, tr. 23)

Câu trong đề: 415 416

Biển W.221a đường lồi lõm, hình màu theo QCVN 41:2024

W.221a

Đường lồi lõm

Đường đang tốt chuyển sang đoạn lồi lõm, gập ghềnh, ổ gà, lượn sóng.

QCVN 41:2024, Phụ lục C, mục C.21 (Công báo số 1361+1362, tr. 23)

Câu trong đề: 419

Biển W.221b đường không bằng phẳng, hình màu theo QCVN 41:2024

W.221b

Đường không bằng phẳng (có gồ giảm tốc)

Cảnh báo đi chậm trước gồ giảm tốc hoặc chỗ tiếp giáp đầu cầu, cống bị lún, võng.

QCVN 41:2024, Phụ lục C, mục C.21 (Công báo số 1361+1362, tr. 23)

Câu trong đề: 420

Biển W.222a đường trơn, hình màu theo QCVN 41:2024

W.222a

Đường trơn

Đoạn đường có thể trơn trượt, nhất là khi mưa, thời tiết xấu.

QCVN 41:2024, Phụ lục C, mục C.22 (Công báo số 1361+1362, tr. 24)

Câu trong đề: 406

Biển W.222b lề đường nguy hiểm, hình màu theo QCVN 41:2024

W.222b

Lề đường nguy hiểm

Lề đường không ổn định, xe đi vào dễ văng đất đá hoặc bánh xe quay tại chỗ.

QCVN 41:2024, Phụ lục C, mục C.22 (Công báo số 1361+1362, tr. 24)

Câu trong đề: 407

Biển W.223a vách núi nguy hiểm, hình màu theo QCVN 41:2024Biển W.223b vách núi nguy hiểm, hình màu theo QCVN 41:2024

W.223a, W.223b

Vách núi nguy hiểm

Đường đi sát vách núi bên trái hoặc bên phải.

QCVN 41:2024, Phụ lục C, mục C.23 (Công báo số 1361+1362, tr. 24)

Biển W.215a kè, vực sâu phía trước, hình màu theo QCVN 41:2024Biển W.215b kè, vực sâu bên đường phía bên phải, hình màu theo QCVN 41:2024Biển W.215c kè, vực sâu bên đường phía bên trái, hình màu theo QCVN 41:2024

W.215a, W.215b, W.215c

Kè, vực sâu

Kè chắn vực sâu, sông suối ở phía trước (W.215a) hoặc sát đường bên phải, bên trái.

QCVN 41:2024, Phụ lục C, mục C.15 (Công báo số 1361+1362, tr. 21)

Câu trong đề: 403 404 405

Biển W.228a đá lở, hình màu theo QCVN 41:2024Biển W.228b đá lở, hình màu theo QCVN 41:2024

W.228a, W.228b

Đá lở

Đoạn đường có thể có đá lở, sụt lở từ ta luy.

QCVN 41:2024, Phụ lục C, mục C.28 (Công báo số 1361+1362, tr. 26)

Câu trong đề: 422

Biển W.228c sỏi đá bắn lên, hình màu theo QCVN 41:2024

W.228c

Sỏi đá bắn lên

Mặt đường rời rạc, xe qua làm đá sỏi bắn lên.

QCVN 41:2024, Phụ lục C, mục C.28 (Công báo số 1361+1362, tr. 26)

Câu trong đề: 423

Biển W.228d nền đường yếu, hình màu theo QCVN 41:2024

W.228d

Nền đường yếu

Nền đường yếu, đoạn đang theo dõi lún; chạy nhanh có thể nguy hiểm.

QCVN 41:2024, Phụ lục C, mục C.28 (Công báo số 1361+1362, tr. 26)

Câu trong đề: 421

Biển W.216a đường ngầm, hình màu theo QCVN 41:2024Biển W.216b đường ngầm có nguy cơ lũ quét, hình màu theo QCVN 41:2024

W.216a, W.216b

Đường ngầm

Sắp đến đường ngầm (đường tràn); W.216b: đường ngầm có nguy cơ lũ quét.

QCVN 41:2024, Phụ lục C, mục C.16 (Công báo số 1361+1362, tr. 21)

Biển W.232 gió ngang, hình màu theo QCVN 41:2024

W.232

Gió ngang

Đoạn đường thường có gió ngang thổi mạnh.

QCVN 41:2024, Phụ lục C, mục C.32 (Công báo số 1361+1362, tr. 27)

Câu trong đề: 414

Giao nhau, đường ưu tiên, đường đôi

Biển W.205a đường giao nhau, hình màu theo QCVN 41:2024Biển W.205b đường giao nhau, hình màu theo QCVN 41:2024Biển W.205c đường giao nhau, hình màu theo QCVN 41:2024+2 kiểu

W.205a đến W.205e

Đường giao nhau

Sắp đến nơi giao nhau cùng mức của các đường cùng cấp, không có đường nào ưu tiên.

QCVN 41:2024, Phụ lục C, mục C.5 (Công báo số 1361+1362, tr. 17)

Câu trong đề: 387 388

Biển W.206 giao nhau chạy theo vòng xuyến, hình màu theo QCVN 41:2024

W.206

Giao nhau chạy theo vòng xuyến

Nơi giao nhau có đảo an toàn ở giữa, xe phải đi vòng xuyến theo chiều mũi tên.

QCVN 41:2024, Phụ lục C, mục C.6 (Công báo số 1361+1362, tr. 17)

Biển W.207a giao nhau với đường không ưu tiên (đường nhánh), hình màu theo QCVN 41:2024Biển W.207b giao nhau với đường không ưu tiên (đường nhánh), hình màu theo QCVN 41:2024Biển W.207c giao nhau với đường không ưu tiên (đường nhánh), hình màu theo QCVN 41:2024+8 kiểu

W.207a đến W.207l

Giao nhau với đường không ưu tiên

Đặt trên đường ưu tiên: sắp đến chỗ giao với đường nhánh; nét đậm là đường ưu tiên. Có 11 kiểu từ W.207a đến W.207l.

QCVN 41:2024, Phụ lục C, mục C.7 (Công báo số 1361+1362, tr. 18)

Câu trong đề: 381 382 383 387 388

Biển W.208 giao nhau với đường ưu tiên, hình màu theo QCVN 41:2024

W.208

Giao nhau với đường ưu tiên

Tam giác ngược, đặt trên đường không ưu tiên: sắp giao với đường ưu tiên, phải nhường đường cho xe trên đường ưu tiên.

QCVN 41:2024, Phụ lục C, mục C.8 (Công báo số 1361+1362, tr. 19)

Câu trong đề: 383 386

Biển W.209 giao nhau có tín hiệu đèn, hình màu theo QCVN 41:2024

W.209

Giao nhau có tín hiệu đèn

Nơi giao nhau có đèn tín hiệu, khi khó nhìn thấy đèn từ xa.

QCVN 41:2024, Phụ lục C, mục C.9 (Công báo số 1361+1362, tr. 19)

Câu trong đề: 370 371 372

Biển W.204 đường hai chiều, hình màu theo QCVN 41:2024

W.204

Đường hai chiều

Đoạn đường tạm thời đi chung hai chiều (sửa chữa một bên, hết đường đôi, hết đường một chiều).

QCVN 41:2024, Phụ lục C, mục C.4 (Công báo số 1361+1362, tr. 17)

Câu trong đề: 389 396

Biển W.234 giao nhau với đường hai chiều, hình màu theo QCVN 41:2024

W.234

Giao nhau với đường hai chiều

Đặt trên đường một chiều: sắp đến chỗ giao nhau với đường hai chiều.

QCVN 41:2024, Phụ lục C, mục C.34 (Công báo số 1361+1362, tr. 28)

Câu trong đề: 395 397

Biển W.235 đường đôi, hình màu theo QCVN 41:2024

W.235

Đường đôi

Sắp đến đoạn đường có chiều đi và chiều về phân cách bằng dải phân cách cứng.

QCVN 41:2024, Phụ lục C, mục C.35 (Công báo số 1361+1362, tr. 28)

Câu trong đề: 392 393

Biển W.236 kết thúc đường đôi, hình màu theo QCVN 41:2024

W.236

Kết thúc đường đôi

Sắp kết thúc đoạn đường đôi có dải phân cách cứng.

QCVN 41:2024, Phụ lục C, mục C.36 (Công báo số 1361+1362, tr. 29)

Câu trong đề: 394

Biển W.238 đường cao tốc phía trước, hình màu theo QCVN 41:2024

W.238

Đường cao tốc phía trước

Đặt trên đường nhánh nhập vào đường cao tốc: phía trước là đường cao tốc.

QCVN 41:2024, Phụ lục C, mục C.38 (Công báo số 1361+1362, tr. 29)

Đường sắt, cầu, hầm, bến phà

Biển W.210 giao nhau với đường sắt có rào chắn, hình màu theo QCVN 41:2024

W.210

Giao nhau với đường sắt có rào chắn

Sắp đến chỗ giao nhau giữa đường bộ và đường sắt có rào chắn (cần chắn, giàn chắn).

QCVN 41:2024, Phụ lục C, mục C.10 (Công báo số 1361+1362, tr. 19)

Câu trong đề: 373

Biển W.211 giao nhau với đường sắt không có rào chắn, hình màu theo QCVN 41:2024

W.211

Giao nhau với đường sắt không có rào chắn

Sắp đến chỗ giao với đường sắt không có rào chắn, không có người điều khiển.

QCVN 41:2024, Phụ lục C, mục C.11 (Công báo số 1361+1362, tr. 20)

Câu trong đề: 370 373 374 375

Biển W.242a nơi đường sắt giao nhau vuông góc với đường bộ, hình màu theo QCVN 41:2024Biển W.242b nơi đường sắt giao nhau vuông góc với đường bộ, hình màu theo QCVN 41:2024

W.242a, W.242b

Nơi đường sắt giao vuông góc với đường bộ

Đặt ngay chỗ giao: W.242a có một cặp đường ray, W.242b có từ hai cặp đường ray trở lên.

QCVN 41:2024, Phụ lục C, mục C.42 (Công báo số 1361+1362, tr. 30)

Câu trong đề: 377 378

Biển W.243a nơi đường sắt giao không vuông góc với đường bộ, hình màu theo QCVN 41:2024Biển W.243b nơi đường sắt giao không vuông góc với đường bộ, hình màu theo QCVN 41:2024Biển W.243c nơi đường sắt giao không vuông góc với đường bộ, hình màu theo QCVN 41:2024

W.243a, W.243b, W.243c

Nơi đường sắt giao không vuông góc với đường bộ

Báo trước chỗ đường sắt giao cắt cùng mức, không vuông góc, không có người gác, không rào chắn; số vạch cho biết khoảng cách.

QCVN 41:2024, Phụ lục C, mục C.43 (Công báo số 1361+1362, tr. 31)

Câu trong đề: 379

Biển W.212 cầu hẹp, hình màu theo QCVN 41:2024

W.212

Cầu hẹp

Sắp đến cầu có phần xe chạy rộng từ 4,5 m trở xuống.

QCVN 41:2024, Phụ lục C, mục C.12 (Công báo số 1361+1362, tr. 20)

Câu trong đề: 401

Biển W.213 cầu tạm, hình màu theo QCVN 41:2024

W.213

Cầu tạm

Sắp đến cầu tạm dùng cho xe qua lại tạm thời.

QCVN 41:2024, Phụ lục C, mục C.13 (Công báo số 1361+1362, tr. 20)

Biển W.214 cầu quay - cầu cất, hình màu theo QCVN 41:2024

W.214

Cầu quay - cầu cất

Cầu quay, cầu cất: có lúc cắt giao thông đường bộ để tàu thuyền qua.

QCVN 41:2024, Phụ lục C, mục C.14 (Công báo số 1361+1362, tr. 21)

Câu trong đề: 402

Biển W.217 bến phà, hình màu theo QCVN 41:2024

W.217

Bến phà

Sắp đến bến phà.

QCVN 41:2024, Phụ lục C, mục C.17 (Công báo số 1361+1362, tr. 22)

Câu trong đề: 418

Biển W.218 cửa chui, hình màu theo QCVN 41:2024

W.218

Cửa chui

Sắp đến cửa chui (cầu cạn, đường sắt phía trên) có ảnh hưởng đến giao thông.

QCVN 41:2024, Phụ lục C, mục C.18 (Công báo số 1361+1362, tr. 22)

Câu trong đề: 376

Biển W.237 cầu vồng, hình màu theo QCVN 41:2024

W.237

Cầu vồng

Công trình có độ vồng lớn phía trước làm hạn chế tầm nhìn.

QCVN 41:2024, Phụ lục C, mục C.37 (Công báo số 1361+1362, tr. 29)

Biển W.239a đường cáp điện ở phía trên, hình màu theo QCVN 41:2024Biển W.239b chiều cao tĩnh không thực tế, hình màu theo QCVN 41:2024

W.239a, W.239b

Đường cáp điện, chiều cao tĩnh không

W.239a: đường dây điện cắt ngang phía trên (kèm S.509a chiều cao an toàn); W.239b: chiều cao tĩnh không thực tế.

QCVN 41:2024, Phụ lục C, mục C.39 (Công báo số 1361+1362, tr. 29)

Câu trong đề: 425

Biển W.240 đường hầm, hình màu theo QCVN 41:2024

W.240

Đường hầm

Nhắc chuẩn bị đi vào hầm đường bộ.

QCVN 41:2024, Phụ lục C, mục C.40 (Công báo số 1361+1362, tr. 30)

Câu trong đề: 400

Biển W.229 dải máy bay lên xuống, hình màu theo QCVN 41:2024

W.229

Dải máy bay lên xuống

Đoạn đường sát đường băng sân bay, máy bay lên xuống ở độ cao thấp.

QCVN 41:2024, Phụ lục C, mục C.29 (Công báo số 1361+1362, tr. 26)

Người đi bộ, trẻ em, vật nuôi, chướng ngại

Biển W.224 đường người đi bộ cắt ngang, hình màu theo QCVN 41:2024

W.224

Đường người đi bộ cắt ngang

Sắp tới phần đường dành cho người đi bộ sang qua đường.

QCVN 41:2024, Phụ lục C, mục C.24 (Công báo số 1361+1362, tr. 24)

Câu trong đề: 367 368

Biển W.225 trẻ em, hình màu theo QCVN 41:2024

W.225

Trẻ em

Đoạn đường thường có trẻ em đi ngang qua hoặc tụ tập (trường học, vườn trẻ).

QCVN 41:2024, Phụ lục C, mục C.25 (Công báo số 1361+1362, tr. 25)

Câu trong đề: 411 413

Biển W.226 đường người đi xe đạp cắt ngang, hình màu theo QCVN 41:2024

W.226

Đường người đi xe đạp cắt ngang

Vị trí thường có người đi xe đạp cắt ngang từ đường nhỏ hoặc đường dành cho xe đạp.

QCVN 41:2024, Phụ lục C, mục C.26 (Công báo số 1361+1362, tr. 25)

Biển W.227 công trường, hình màu theo QCVN 41:2024

W.227

Công trường

Đoạn đường đang thi công sửa chữa, có người và máy móc làm việc.

QCVN 41:2024, Phụ lục C, mục C.27 (Công báo số 1361+1362, tr. 25)

Câu trong đề: 408

Biển W.230 gia súc, hình màu theo QCVN 41:2024

W.230

Gia súc

Đoạn đường thường có gia súc thả rông hoặc lùa qua đường.

QCVN 41:2024, Phụ lục C, mục C.30 (Công báo số 1361+1362, tr. 27)

Câu trong đề: 424

Biển W.231 thú rừng vượt qua đường, hình màu theo QCVN 41:2024

W.231

Thú rừng vượt qua đường

Đoạn đường thường có thú rừng qua đường (đường qua rừng, khu bảo tồn).

QCVN 41:2024, Phụ lục C, mục C.31 (Công báo số 1361+1362, tr. 27)

Biển W.241 ùn tắc giao thông, hình màu theo QCVN 41:2024

W.241

Ùn tắc giao thông

Đoạn đường hay xảy ra ùn tắc giao thông.

QCVN 41:2024, Phụ lục C, mục C.41 (Công báo số 1361+1362, tr. 30)

Câu trong đề: 410

Biển W.244 đoạn đường hay xảy ra tai nạn, hình màu theo QCVN 41:2024

W.244

Đoạn đường hay xảy ra tai nạn

Đoạn đường phía trước thường xảy ra tai nạn, lái xe cần đặc biệt chú ý.

QCVN 41:2024, Phụ lục C, mục C.44 (Công báo số 1361+1362, tr. 31)

Câu trong đề: 409

Biển W.245a đi chậm, hình màu theo QCVN 41:2024Biển W.245b đi chậm, hình màu theo QCVN 41:2024

W.245a, W.245b

Đi chậm

Tam giác ghi chữ "ĐI CHẬM": nhắc giảm tốc độ; đường đối ngoại bắt buộc dùng W.245b có thêm biển chữ tiếng Anh SLOW.

QCVN 41:2024, Phụ lục C, mục C.45 (Công báo số 1361+1362, tr. 31)

Biển W.246a chú ý chướng ngại vật - Vòng tránh ra hai bên, hình màu theo QCVN 41:2024Biển W.246b chú ý chướng ngại vật - Vòng tránh sang bên trái, hình màu theo QCVN 41:2024Biển W.246c chú ý chướng ngại vật - Vòng tránh sang bên phải, hình màu theo QCVN 41:2024

W.246a, W.246b, W.246c

Chú ý chướng ngại vật

Phía trước có chướng ngại vật: vòng tránh ra hai bên (W.246a), sang trái (W.246b) hoặc sang phải (W.246c).

QCVN 41:2024, Phụ lục C, mục C.46 (Công báo số 1361+1362, tr. 32)

Câu trong đề: 398

Biển W.247 chú ý xe đỗ, hình màu theo QCVN 41:2024

W.247

Chú ý xe đỗ

Cảnh báo có xe ô tô, máy kéo, rơ-moóc đỗ chiếm một phần đường do sự cố.

QCVN 41:2024, Phụ lục C, mục C.47 (Công báo số 1361+1362, tr. 32)

Biển W.233 nguy hiểm khác, hình màu theo QCVN 41:2024

W.233

Nguy hiểm khác

Nguy hiểm khác: có nguy hiểm không dùng được biển W.201 đến W.232.

QCVN 41:2024, Phụ lục C, mục C.33 (Công báo số 1361+1362, tr. 28)

Hình màu: tệp vẽ Wikimedia Commons theo quy chuẩn Việt Nam (phạm vi công cộng); biển ghi "ảnh xám" dùng hình cắt từ Công báo. Mã, tên, mục Phụ lục: QCVN 41:2024/BGTVT ban hành kèm Thông tư 51/2024/TT-BGTVT, Công báo số 1359–1368 ngày 19/12/2024. Ý nghĩa: Ban biên tập Lái Chuẩn tóm tắt từ Phụ lục quy chuẩn; khi cần chính xác từng chữ, đối chiếu bản Công báo.

Hiệu lực của biển và mức phạt khi vi phạm

Mức phạt người lái ô tô

LỗiMức phạtCăn cứ (Nghị định 168/2024/NĐ-CP)
Không giảm tốc độ, không chú ý quan sát khi gặp biển nguy hiểm mà gây tai nạn20–22 triệu đồng, trừ 10 điểmđiểm a khoản 10, điểm d khoản 16 Điều 6
Không nhường đường cho xe đi ngược chiều tại nơi đường hẹp, đường dốc, có chướng ngại vật4–6 triệu đồng, trừ 2 điểmđiểm c khoản 5, điểm a khoản 16 Điều 6
Quay đầu xe ở nơi đường hẹp, đường dốc, đường cong khuất tầm nhìn, chỗ giao với đường sắt2–3 triệu đồngđiểm i khoản 4 Điều 6
Dừng xe, đỗ xe trong phạm vi an toàn đường sắt, nơi đường bộ giao cắt đường sắt800.000–1 triệu đồngđiểm d khoản 3 Điều 6

Mức phạt người lái xe máy

LỗiMức phạtCăn cứ (Nghị định 168/2024/NĐ-CP)
Không giảm tốc độ (hoặc dừng lại) và nhường đường khi đi từ đường không ưu tiên ra đường ưu tiên (gặp biển W.208)2–3 triệu đồng, trừ 2 điểmđiểm c khoản 6, điểm a khoản 13 Điều 7
Không nhường đường cho xe đi ngược chiều tại nơi đường hẹp, đường dốc, có chướng ngại vật200.000–400.000 đồngđiểm h khoản 1 Điều 7
Dừng xe, đỗ xe trong phạm vi hành lang an toàn đường sắt, nơi đường bộ giao cắt đường sắt400.000–600.000 đồngđiểm e khoản 2 Điều 7
Không quan sát, giảm tốc độ hoặc dừng lại để bảo đảm an toàn mà gây tai nạn10–14 triệu đồng, trừ 10 điểmđiểm a khoản 10, điểm d khoản 13 Điều 7

Nghị định 168/2024/NĐ-CP (hiệu lực 1/1/2025): Điều 6 (ô tô), Điều 7 (xe mô tô, xe gắn máy); đã sửa đổi bởi Nghị định 238/2026/NĐ-CP (hiệu lực 15/8/2026). Nghị định 238/2026 chỉ bổ sung câu chữ ở một số điểm (đã ghi trong bảng), không đổi các mức phạt trên. Đối chiếu ngày 28/10/2026.

Đang đi xe máy, sắp học ô tô? Cùng lỗi không nhường đường khi ra đường ưu tiên, người lái ô tô bị phạt 4–6 triệu đồng và trừ 2 điểm, gấp khoảng 2 lần xe máy. Lái ô tô vi phạm còn bị trừ điểm trên giấy phép lái xe ở nhiều lỗi hơn.

Biển hay nhầm khi thi và khi lái

Hỏi đáp

Câu hỏi hay gặp về biển báo nguy hiểm và cảnh báo

Ôn tiếp: tra 148 hình biển báo trong 600 câu, 60 câu điểm liệt.

Biển báo nguy hiểm có hình gì, màu gì?

Theo khoản 11.3 Điều 11 và khoản 29.1 Điều 29 QCVN 41:2024, biển báo nguy hiểm và cảnh báo chủ yếu là tam giác đều ba đỉnh lượn tròn, viền đỏ, nền vàng, hình vẽ đen, đỉnh hướng lên. Riêng biển W.208 "Giao nhau với đường ưu tiên" là tam giác ngược (đỉnh hướng xuống).

Có bao nhiêu biển báo nguy hiểm?

Phụ lục C QCVN 41:2024 có 84 mã biển báo nguy hiểm và cảnh báo, từ W.201a đến W.247. Nhiều mã là các kiểu của cùng một biển, ví dụ W.207 "Giao nhau với đường không ưu tiên" có 11 kiểu từ W.207a đến W.207l.

Gặp biển báo nguy hiểm người lái xe phải làm gì?

Điều 27 QCVN 41:2024: khi gặp biển báo nguy hiểm và cảnh báo, người tham gia giao thông phải giảm tốc độ đến mức cần thiết, chú ý quan sát và chuẩn bị sẵn sàng xử lý những tình huống có thể xảy ra để phòng ngừa tai nạn.

Biển báo tam giác ngược có ý nghĩa gì?

Biển tam giác ngược là biển W.208 "Giao nhau với đường ưu tiên", đặt trên đường không ưu tiên. Xe đi trên đường có biển này phải nhường đường cho xe đi trên đường ưu tiên khi qua nơi giao nhau (trừ xe ưu tiên theo quy định). Có thể kèm biển phụ S.506b khi đường ưu tiên đổi hướng.

Biển báo nguy hiểm đặt cách chỗ nguy hiểm bao xa?

QCVN 41:2024 (khoản 30.1, 30.2) quy định biển đặt trước nơi định báo một khoảng phù hợp với tốc độ và thực tế, thống nhất trên cả đoạn có tốc độ như nhau. Nếu đặt xa hay gần hơn thì có biển phụ S.502 ghi khoảng cách, ví dụ "150 m".

Biển "Giao nhau với đường sắt có rào chắn" và "không có rào chắn" khác nhau thế nào?

Biển W.210 (có rào chắn) có hình hàng rào; biển W.211 (không có rào chắn, không người điều khiển) có hình đầu tàu. Ngay tại chỗ giao không có người gác thì có thêm biển chữ thập W.242a (một cặp ray) hoặc W.242b (từ hai cặp ray). Câu 373, 374 bộ 600 câu hỏi đúng hai biển này.

Đề thi có bao nhiêu câu về biển báo nguy hiểm?

Chương V bộ 600 câu có 55 câu về biển nguy hiểm và cảnh báo (44 hình), chủ yếu từ câu 367 đến 425. Đề hạng B có 9 câu biển báo và vạch kẻ đường trong 30 câu (Công văn 2262/CSGT-P5, áp dụng đến hết 28/2/2027).

Thuộc biển trên giấy rồi, ra đường có nhận ra kịp không?

Lớp gần nhà, đúng ca rảnh, rõ tổng chi phí. Lái Chuẩn tư vấn trường có giấy phép, báo rõ tên trường, giấy phép, sân tập trước khi bạn đóng tiền. Lái Chuẩn là đơn vị tư vấn – kết nối, không trực tiếp đào tạo.

Tính tổng chi phí
Nguồn và văn bản dùng trong trang
  • QCVN 41:2024/BGTVT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ, ban hành kèm Thông tư 51/2024/TT-BGTVT ngày 15/11/2024, hiệu lực 1/1/2025 (Công báo số 1359–1368 ngày 19/12/2024): Điều 11, Điều 27–30 và Phụ lục C. Tra ngày 28/10/2026: còn hiệu lực, chưa có văn bản sửa đổi.
  • Nghị định 168/2024/NĐ-CP ngày 26/12/2024 (hiệu lực 1/1/2025), Điều 6 (người lái ô tô), Điều 7 (người lái xe mô tô, xe gắn máy): mức phạt, trừ điểm; Nghị định 238/2026/NĐ-CP ngày 26/6/2026 (hiệu lực 15/8/2026) sửa đổi, bổ sung.
  • Hình màu: tệp vẽ Wikimedia Commons theo quy chuẩn Việt Nam (phạm vi công cộng); biển ghi "ảnh xám" dùng hình cắt từ Công báo.
  • Sách "600 câu hỏi dùng cho sát hạch lái xe cơ giới đường bộ", Cục Cảnh sát giao thông – Bộ Công an, 2025: số câu chương V; Công văn 2262/CSGT-P5 ngày 7/5/2025 (cơ cấu đề, áp dụng đến hết 28/2/2027).
Gọi Zalo