Bỏ qua, tới nội dung
Lớp gần nhà, đúng ca rảnh, rõ tổng chi phí · 7:30–22:00 mọi ngày
0985 957 018
  1. Trang chủ
  2. Ôn thi 600 câu
  3. Biển báo
  4. Biển phụ, vạch kẻ đường
Biển báo giao thông · Nhóm 5/5 · Mã S và vạch

Biển phụ và vạch kẻ đường: đọc đúng theo QCVN 41:2024

Biển phụ (mã S) là tấm biển chữ nhật hoặc vuông, thường nền trắng, hình và chữ đen, đặt ngay dưới biển chính để nói rõ khoảng cách, phạm vi, hướng tác dụng, làn đường, loại xe, thời gian áp dụng (Điều 41 QCVN 41:2024/BGTVT). Vạch kẻ đường là vạch sơn trên mặt đường: vạch vàng phân chia hai chiều xe chạy, vạch trắng phân chia các làn cùng chiều; vạch đứt được cắt qua, vạch liền không được lấn, không được đè (Điều 48–51, Phụ lục G).

Biển phụ và vạch kẻ đường: tóm tắt nhanh

20

mã biển phụ S.501–S.510 ở Phụ lục F

Dưới biển

biển phụ đặt ngay dưới biển chính, trừ S.507 đặt độc lập

Vàng · trắng

vàng chia hai chiều; trắng chia làn cùng chiều

22 câu

biển phụ (12) và vạch kẻ đường (10) trong bộ 600 câu

Nhận biết biển phụ và vạch kẻ đường qua hình dạng và màu

QCVN 41:2024/BGTVT, Điều 41–44, Điều 48–51, Phụ lục F và Phụ lục G.

Biển phụ (khoản 41.3, 41.4 Điều 41): hình chữ nhật hoặc hình vuông, nền trắng hình vẽ và chữ đen, hoặc nền xanh lam chữ trắng; đặt ngay phía dưới biển chính. Riêng S.507 "Hướng rẽ" dùng độc lập ở lưng đường cong hoặc giữa đảo an toàn. Biển viết bằng chữ (Điều 42): nền xanh chữ trắng để chỉ dẫn, nền vàng chữ đen để cảnh báo, nền đỏ chữ trắng để báo cấm hay hiệu lệnh.

Vạch kẻ đường (Điều 49): vạch trên mặt đường có màu trắng, trừ một số vạch màu vàng quy định ở Phụ lục G (vạch phân chia hai chiều 1.1–1.5, vạch cấm dừng, đỗ 6.1, 6.2, vạch mắt võng 4.4…). Vạch đứng trên thành vỉa hè, công trình kết hợp vàng–đen hoặc trắng–đỏ.

Thứ tự hiệu lực (Điều 4): hiệu lệnh của người điều khiển giao thông, rồi đèn tín hiệu, rồi biển báo, rồi vạch kẻ đường. Biển và vạch cùng nghĩa thì chấp hành cả hai (Điều 15, Điều 51).

Bảng 2 nhân 2 vạch kẻ đường: vạch vàng đứt 1.1 được cắt qua dùng làn ngược chiều; vạch trắng đứt 2.1 được chuyển làn; vạch vàng liền 1.2, 1.3 không lấn làn, không đè vạch; vạch trắng liền 2.2 không chuyển làn
Màu và nét của vạch kẻ đường quyết định được đè hay không. Hình vẽ lại theo Phụ lục G QCVN 41:2024 (Lái Chuẩn).
Lưới 12 biển báo phụ nhóm S nền trắng viền đen theo QCVN 41:2024, từ S.501 phạm vi tác dụng đến S.H,6 ngoại lệ, mỗi ô ghi mã và cách đọc
Mười hai biển phụ hay gặp. Hình vẽ lại theo Phụ lục F QCVN 41:2024 (Lái Chuẩn).
VạchTác dụngĐược cắt qua, đè lên?
Vạch vàng, đứt nét (1.1)Phân chia hai chiều xe chạyĐược cắt qua để dùng làn ngược chiều khi đủ điều kiện
Vạch vàng, liền nét đơn hoặc đôi (1.2, 1.3)Phân chia hai chiều xe chạyKhông được lấn làn, không được đè lên vạch
Vạch vàng đôi, một liền một đứt (1.4)Phân chia hai chiều xe chạyBên phía vạch đứt được cắt qua; bên phía vạch liền không được
Vạch trắng, đứt nét (2.1)Phân chia các làn cùng chiềuĐược chuyển làn qua vạch
Vạch trắng, liền nét (2.2)Phân chia các làn cùng chiềuKhông được chuyển làn, không được đè vạch

Các loại biển phụ và vạch kẻ đường theo QCVN 41:2024

Mỗi thẻ gồm mã, tên biển, ý nghĩa tóm tắt theo quy chuẩn, mục trong Phụ lục và câu hỏi trong bộ 600 câu hỏi trực tiếp về biển đó. Hình màu vẽ theo màu, hình dạng quy định trong QCVN 41:2024; biển chưa có hình màu dùng hình cắt từ Công báo (ảnh xám), có ghi rõ trên thẻ.

Phụ lục quy chuẩn có 20 mã S, thuộc 10 số hiệu: nhiều số hiệu có các kiểu a, b, c… cùng tên hoặc cùng ý nghĩa (ví dụ S.503a đến S.503f). Trang gom các kiểu đó vào một thẻ nên có 13 thẻ biển và 22 thẻ vạch kẻ đường; mỗi thẻ hiện tối đa 3 hình, số kiểu còn lại ghi ở góc hình.

Biển phụ (mã S)

Biển S.501 phạm vi tác dụng của biển, hình màu Lái Chuẩn vẽ theo QCVN 41:2024

Hình: Lái Chuẩn vẽ

S.501

Phạm vi tác dụng của biển

Ghi chiều dài đoạn đường nguy hiểm, cấm hoặc hiệu lệnh, ví dụ cấm còi trong 500 m.

QCVN 41:2024, Phụ lục F, mục F.1 (Công báo số 1361+1362, tr. 72)

Câu trong đề: 347 348 352 353

Biển S.502 khoảng cách đến đối tượng báo hiệu, hình màu Lái Chuẩn vẽ theo QCVN 41:2024

Hình: Lái Chuẩn vẽ

S.502

Khoảng cách đến đối tượng báo hiệu

Ghi khoảng cách từ biển chính đến nơi bắt đầu nguy hiểm, cấm hoặc hiệu lệnh.

QCVN 41:2024, Phụ lục F, mục F.2 (Công báo số 1361+1362, tr. 72)

Biển S.503a hướng tác dụng của biển, hình màu Lái Chuẩn vẽ theo QCVN 41:2024Biển S.503b hướng tác dụng của biển, hình màu Lái Chuẩn vẽ theo QCVN 41:2024Biển S.503c hướng tác dụng của biển, hình màu Lái Chuẩn vẽ theo QCVN 41:2024+3 kiểu

Hình: Lái Chuẩn vẽ

S.503a đến S.503f

Hướng tác dụng của biển

Mũi tên chỉ hướng có hiệu lực của biển cấm, biển hiệu lệnh: bên phải, bên trái, cả hai bên, nơi bắt đầu hay kết thúc.

QCVN 41:2024, Phụ lục F, mục F.3 (Công báo số 1361+1362, tr. 72)

Câu trong đề: 344 345 346 354 355

Biển S.504 làn đường, hình màu Lái Chuẩn vẽ theo QCVN 41:2024

Hình: Lái Chuẩn vẽ

S.504

Làn đường

Đặt trên làn đường, dưới biển cấm, biển hiệu lệnh hay đèn tín hiệu, chỉ làn chịu hiệu lực.

QCVN 41:2024, Phụ lục F, mục F.4 (Công báo số 1361+1362, tr. 73)

Biển S.505a loại xe, hình màu Lái Chuẩn vẽ theo QCVN 41:2024

Hình: Lái Chuẩn vẽ

S.505a

Loại xe

Đặt dưới biển cấm, hiệu lệnh, chỉ dẫn để chỉ loại xe chịu hiệu lực của biển.

QCVN 41:2024, Phụ lục F, mục F.5 (Công báo số 1361+1362, tr. 73)

Câu trong đề: 349 350 351

Biển S.505b loại xe hạn chế qua cầu, hình màu Lái Chuẩn vẽ theo QCVN 41:2024+1 kiểu

Hình: Lái Chuẩn vẽ

S.505b, S.505c

Loại xe, tải trọng trục hạn chế qua cầu

Ghi loại xe và tải trọng (trục) được phép qua cầu; S.505c đặt dưới biển P.106a.

QCVN 41:2024, Phụ lục F, mục F.6 (Công báo số 1361+1362, tr. 74)

Biển S.506a hướng đường ưu tiên, hình màu Lái Chuẩn vẽ theo QCVN 41:2024Biển S.506b hướng đường ưu tiên, hình màu Lái Chuẩn vẽ theo QCVN 41:2024

Hình: Lái Chuẩn vẽ

S.506a, S.506b

Hướng đường ưu tiên

Đặt dưới biển I.401 hoặc W.208, chỉ hướng của đường ưu tiên ở nơi giao nhau.

QCVN 41:2024, Phụ lục F, mục F.8 (Công báo số 1361+1362, tr. 75)

Biển S.507 hướng rẽ, hình trong QCVN 41:2024 (ảnh xám từ Công báo)

Ảnh xám cắt từ Công báo (chưa có hình màu)

S.507

Hướng rẽ

Dùng độc lập: báo trước chỗ rẽ nguy hiểm và chỉ hướng rẽ.

QCVN 41:2024, Phụ lục F, mục F.9 (Công báo số 1361+1362, tr. 75)

Biển S.508a biểu thị thời gian, hình màu Lái Chuẩn vẽ theo QCVN 41:2024Biển S.508b biểu thị thời gian, hình màu Lái Chuẩn vẽ theo QCVN 41:2024

Hình: Lái Chuẩn vẽ

S.508a, S.508b

Biểu thị thời gian

Ghi khung giờ biển chính có hiệu lực, ví dụ cấm đỗ từ 6 giờ đến 18 giờ.

QCVN 41:2024, Phụ lục F, mục F.10 (Công báo số 1361+1362, tr. 75)

Biển S.509a chiều cao an toàn, hình màu Lái Chuẩn vẽ theo QCVN 41:2024

Hình: Lái Chuẩn vẽ

S.509a

Chiều cao an toàn

Đặt dưới biển W.239: chiều cao an toàn cho xe đi qua dưới đường dây điện.

QCVN 41:2024, Phụ lục C, mục C.39 (Công báo số 1361+1362, tr. 29)

Biển S.509b cấm đỗ xe, hình màu Lái Chuẩn vẽ theo QCVN 41:2024

Hình: Lái Chuẩn vẽ

S.509b

Thuyết minh biển chính

Tấm chữ thuyết minh thêm cho biển chính, ví dụ chữ "CẤM ĐỖ XE" (Phụ lục F, mục F.11).

QCVN 41:2024, Phụ lục F, mục F.11 (Công báo số 1361+1362, tr. 76)

Biển S.510a chú ý đường trơn có băng tuyết, hình màu Lái Chuẩn vẽ theo QCVN 41:2024

Hình: Lái Chuẩn vẽ

S.510a

Chú ý đường trơn có băng tuyết

Cảnh báo đường trơn có băng tuyết.

QCVN 41:2024, Phụ lục F, mục F.12 (Công báo số 1361+1362, tr. 76)

Biển S.510b chú ý đường sắt, hình màu Lái Chuẩn vẽ theo QCVN 41:2024

Hình: Lái Chuẩn vẽ

S.510b

Chú ý đường sắt

Cảnh báo rẽ vào đường nhánh sẽ gặp chỗ giao với đường sắt.

QCVN 41:2024, Phụ lục F, mục F.12 (Công báo số 1361+1362, tr. 76)

Vạch phân chia chiều xe chạy và làn đường

Vạch 1.1 vạch phân chia hai chiều xe chạy (vạch tim đường), dạng vạch đơn, đứt nét, sơ đồ Lái Chuẩn vẽ theo Phụ lục G QCVN 41:2024

Sơ đồ: Lái Chuẩn vẽ theo Phụ lục G

Vạch 1.1

Vạch phân chia hai chiều xe chạy (vạch tim đường), dạng vạch đơn, đứt nét

Vạch vàng đơn, đứt nét ở tim đường: phân chia hai chiều; xe được cắt qua để dùng làn ngược chiều.

QCVN 41:2024, Phụ lục G, mục G1.1

Câu trong đề: 479 480

Vạch 1.2 vạch phân chia hai chiều xe chạy (vạch tim đường), dạng vạch đơn, nét liền, sơ đồ Lái Chuẩn vẽ theo Phụ lục G QCVN 41:2024

Sơ đồ: Lái Chuẩn vẽ theo Phụ lục G

Vạch 1.2

Vạch phân chia hai chiều xe chạy (vạch tim đường), dạng vạch đơn, nét liền

Vạch vàng đơn, liền nét: phân chia hai chiều; không được lấn làn, không được đè vạch.

QCVN 41:2024, Phụ lục G, mục G1.1

Câu trong đề: 478

Vạch 1.3 vạch phân chia hai chiều xe chạy (vạch tim đường), dạng vạch đôi, nét liền, sơ đồ Lái Chuẩn vẽ theo Phụ lục G QCVN 41:2024

Sơ đồ: Lái Chuẩn vẽ theo Phụ lục G

Vạch 1.3

Vạch phân chia hai chiều xe chạy (vạch tim đường), dạng vạch đôi, nét liền

Vạch vàng đôi, liền nét: phân chia hai chiều; không được lấn làn, không được đè vạch.

QCVN 41:2024, Phụ lục G, mục G1.1

Câu trong đề: 478

Vạch 1.4 vạch phân chia hai chiều xe chạy, dạng vạch đôi gồm một vạch nét liền, một vạch nét đứt, sơ đồ Lái Chuẩn vẽ theo Phụ lục G QCVN 41:2024

Sơ đồ: Lái Chuẩn vẽ theo Phụ lục G

Vạch 1.4

Vạch phân chia hai chiều xe chạy, dạng vạch đôi gồm một vạch nét liền, một vạch nét đứt

Vạch vàng đôi, một liền một đứt: xe bên vạch đứt được cắt qua khi cần; bên vạch liền không được.

QCVN 41:2024, Phụ lục G, mục G1.1

Vạch 1.5 vạch xác định ranh giới làn đường có thể thay đổi hướng xe chạy, sơ đồ Lái Chuẩn vẽ theo Phụ lục G QCVN 41:2024

Sơ đồ: Lái Chuẩn vẽ theo Phụ lục G

Vạch 1.5

Vạch xác định ranh giới làn đường có thể thay đổi hướng xe chạy

Vạch vàng đôi đứt nét: ranh giới làn đổi chiều xe chạy theo thời gian (theo đèn, biển, người điều khiển).

QCVN 41:2024, Phụ lục G, mục G1.1

Vạch 2.1 vạch phân chia các làn xe cùng chiều, dạng vạch đơn, đứt nét, sơ đồ Lái Chuẩn vẽ theo Phụ lục G QCVN 41:2024

Sơ đồ: Lái Chuẩn vẽ theo Phụ lục G

Vạch 2.1

Vạch phân chia các làn xe cùng chiều, dạng vạch đơn, đứt nét

Vạch trắng đơn, đứt nét: phân chia làn cùng chiều; được chuyển làn qua vạch.

QCVN 41:2024, Phụ lục G, mục G1.2

Câu trong đề: 477 481 482

Vạch 2.2 vạch phân chia các làn xe cùng chiều, dạng vạch đơn, liền nét., sơ đồ Lái Chuẩn vẽ theo Phụ lục G QCVN 41:2024

Sơ đồ: Lái Chuẩn vẽ theo Phụ lục G

Vạch 2.2

Vạch phân chia các làn xe cùng chiều, dạng vạch đơn, liền nét.

Vạch trắng đơn, liền nét: phân chia làn cùng chiều; không được chuyển làn, không được đè vạch.

QCVN 41:2024, Phụ lục G, mục G1.2

Câu trong đề: 482

Vạch 2.3 vạch giới hạn làn đường dành riêng hoặc làn đường ưu tiên, sơ đồ Lái Chuẩn vẽ theo Phụ lục G QCVN 41:2024

Sơ đồ: Lái Chuẩn vẽ theo Phụ lục G

Vạch 2.3

Vạch giới hạn làn đường dành riêng hoặc làn đường ưu tiên

Vạch giới hạn làn dành riêng (liền nét) hoặc làn ưu tiên (đứt nét) cho một loại xe.

QCVN 41:2024, Phụ lục G, mục G1.2

Vạch 2.4 vạch phân chia các làn xe cùng chiều, dạng vạch kép (một vạch liền, một vạch đứt nét)., sơ đồ Lái Chuẩn vẽ theo Phụ lục G QCVN 41:2024

Sơ đồ: Lái Chuẩn vẽ theo Phụ lục G

Vạch 2.4

Vạch phân chia các làn xe cùng chiều, dạng vạch kép (một vạch liền, một vạch đứt nét).

Vạch kép trắng một liền một đứt giữa làn cùng chiều: bên vạch đứt được cắt qua.

QCVN 41:2024, Phụ lục G, mục G1.2

Vạch 3.1 vạch giới hạn mép ngoài phần đường xe chạy hoặc vạch phân cách làn xe cơ giới và làn xe thô sơ, sơ đồ Lái Chuẩn vẽ theo Phụ lục G QCVN 41:2024

Sơ đồ: Lái Chuẩn vẽ theo Phụ lục G

Vạch 3.1

Vạch giới hạn mép ngoài phần đường xe chạy hoặc vạch phân cách làn xe cơ giới và làn xe thô sơ

Vạch mép phần đường xe chạy hoặc phân cách làn xe cơ giới với làn xe thô sơ; được đè khi cần, phải nhường xe thô sơ.

QCVN 41:2024, Phụ lục G, mục G1.3

Vạch ngang đường, vạch kênh hóa và vạch khác

Vạch 7.1 vạch dừng xe, sơ đồ Lái Chuẩn vẽ theo Phụ lục G QCVN 41:2024

Sơ đồ: Lái Chuẩn vẽ theo Phụ lục G

Vạch 7.1

Vạch dừng xe

Vạch dừng xe: vị trí phải dừng khi đèn đỏ hoặc khi có biển STOP (R.122).

QCVN 41:2024, Phụ lục G, mục G2.1

Vạch 7.2 vạch nhường đường, sơ đồ Lái Chuẩn vẽ theo Phụ lục G QCVN 41:2024

Sơ đồ: Lái Chuẩn vẽ theo Phụ lục G

Vạch 7.2

Vạch nhường đường

Vạch nhường đường (hình răng cưa): đi chậm hoặc dừng để nhường đường; dùng cùng biển W.208.

QCVN 41:2024, Phụ lục G, mục G2.2

Vạch 7.3 vạch đi bộ qua đường, sơ đồ Lái Chuẩn vẽ theo Phụ lục G QCVN 41:2024

Sơ đồ: Lái Chuẩn vẽ theo Phụ lục G

Vạch 7.3

Vạch đi bộ qua đường

Vạch đi bộ qua đường (vạch ngựa vằn): phạm vi dành cho người đi bộ qua đường.

QCVN 41:2024, Phụ lục G, mục G2.3

Hình câu 484 bộ 600 câu, Cục CSGT: vạch 7.6 vạch chỉ dẫn sắp đến chỗ có bố trí vạch đi bộ qua đường

Ảnh: Cục CSGT – Bộ Công an (câu 484)

Vạch 7.6

Vạch chỉ dẫn sắp đến chỗ có bố trí vạch đi bộ qua đường

Vạch báo sắp đến chỗ có vạch đi bộ qua đường; người lái chuẩn bị nhường đường.

QCVN 41:2024, Phụ lục G, mục G2.6

Câu trong đề: 484

Hình câu 483 bộ 600 câu, Cục CSGT: vạch 7.8 vạch xác định khoảng cách xe trên đường.

Ảnh: Cục CSGT – Bộ Công an (câu 483)

Vạch 7.8

Vạch xác định khoảng cách xe trên đường.

Vạch xác định khoảng cách giữa các xe, thường trên đường cao tốc.

QCVN 41:2024, Phụ lục G, mục G2.8

Câu trong đề: 483

Vạch 4.1 vạch kênh hóa dòng xe dạng gạch chéo, sơ đồ Lái Chuẩn vẽ theo Phụ lục G QCVN 41:2024

Sơ đồ: Lái Chuẩn vẽ theo Phụ lục G

Vạch 4.1

Vạch kênh hóa dòng xe dạng gạch chéo

Vạch kênh hóa gạch chéo: phần mặt đường không dùng cho xe chạy; xe không được đi vào.

QCVN 41:2024, Phụ lục G, mục G1.4

Vạch 4.4 vạch kẻ kiểu mắt võng, sơ đồ Lái Chuẩn vẽ theo Phụ lục G QCVN 41:2024

Sơ đồ: Lái Chuẩn vẽ theo Phụ lục G

Vạch 4.4

Vạch kẻ kiểu mắt võng

Vạch mắt võng màu vàng: không được dừng xe trong phạm vi kẻ vạch để tránh ùn tắc.

QCVN 41:2024, Phụ lục G, mục G1.4

Vạch 6.2 vạch cấm dừng xe, cấm đỗ xe trên đường, sơ đồ Lái Chuẩn vẽ theo Phụ lục G QCVN 41:2024

Sơ đồ: Lái Chuẩn vẽ theo Phụ lục G

Vạch 6.2

Vạch cấm dừng xe, cấm đỗ xe trên đường

Vạch vàng liền nét trên bó vỉa hoặc mép đường: cấm dừng xe, đỗ xe.

QCVN 41:2024, Phụ lục G, mục G1.6

Vạch 9.1 vạch cấm xe quay đầu, sơ đồ Lái Chuẩn vẽ theo Phụ lục G QCVN 41:2024

Sơ đồ: Lái Chuẩn vẽ theo Phụ lục G

Vạch 9.1

vạch cấm xe quay đầu

Vạch cấm xe quay đầu tại nút giao hoặc chỗ mở dải phân cách.

QCVN 41:2024, Phụ lục G, mục G4

Hình câu 485 bộ 600 câu, Cục CSGT: vạch 9.2 vạch quy định vị trí dừng đỗ của phương tiện giao thông công cộng trên đường

Ảnh: Cục CSGT – Bộ Công an (câu 485)

Vạch 9.2

Vạch quy định vị trí dừng đỗ của phương tiện giao thông công cộng trên đường

Vạch hình chữ M màu vàng: vị trí dừng của xe buýt, taxi; xe khác không được dừng, đỗ.

QCVN 41:2024, Phụ lục G, mục G4

Câu trong đề: 485

Hình câu 476 bộ 600 câu, Cục CSGT: vạch 9.3 vạch mũi tên chỉ hướng trên mặt đường

Ảnh: Cục CSGT – Bộ Công an (câu 476)

Vạch 9.3

Vạch mũi tên chỉ hướng trên mặt đường

Mũi tên trên mặt đường: hướng xe phải đi trong làn.

QCVN 41:2024, Phụ lục G, mục G4

Câu trong đề: 476

Vạch 9.4 vạch mũi tên báo số làn xe phía trước bị giảm, sơ đồ Lái Chuẩn vẽ theo Phụ lục G QCVN 41:2024

Sơ đồ: Lái Chuẩn vẽ theo Phụ lục G

Vạch 9.4

Vạch mũi tên báo số làn xe phía trước bị giảm

Mũi tên báo số làn phía trước bị giảm, phải chuyển làn theo hướng mũi tên.

QCVN 41:2024, Phụ lục G, mục G4

Hình màu: S.501, S.502, S.503a, S.503b, S.503c, S.504, S.505a, S.505b, S.506a, S.506b, S.508a, S.508b, S.509a, S.509b, S.510a, S.510b do Lái Chuẩn vẽ theo QCVN 41:2024; biển ghi "ảnh xám" dùng hình cắt từ Công báo; vạch kẻ đường: sơ đồ Lái Chuẩn vẽ theo Phụ lục G hoặc ảnh câu hỏi của Cục CSGT. Mã, tên, mục Phụ lục: QCVN 41:2024/BGTVT ban hành kèm Thông tư 51/2024/TT-BGTVT, Công báo số 1359–1368 ngày 19/12/2024. Ý nghĩa: Ban biên tập Lái Chuẩn tóm tắt từ Phụ lục quy chuẩn; khi cần chính xác từng chữ, đối chiếu bản Công báo.

Hiệu lực của biển và mức phạt khi vi phạm

Mức phạt người lái ô tô

LỗiMức phạtCăn cứ (Nghị định 168/2024/NĐ-CP)
Không chấp hành chỉ dẫn của vạch kẻ đường (trường hợp không có mức riêng)400.000–600.000 đồngđiểm a khoản 1 Điều 6
Chuyển làn đường không đúng nơi cho phép (qua vạch liền) hoặc không có tín hiệu báo trước600.000–800.000 đồngđiểm a khoản 2 Điều 6 (bổ sung cụm từ bởi khoản 2 Điều 19 Nghị định 238/2026/NĐ-CP)
Đi không đúng phần đường, làn đường quy định; lấn sang làn ngược chiều qua vạch vàng liền4–6 triệu đồng, trừ 2 điểmđiểm b khoản 5, điểm a khoản 16 Điều 6
Dừng xe trên phần đường dành cho người đi bộ qua đường (vạch 7.3)600.000–800.000 đồngđiểm đ khoản 2 Điều 6
Chuyển hướng không nhường người đi bộ qua đường tại nơi có vạch đi bộ4–6 triệu đồngđiểm l khoản 5 Điều 6
Đỗ xe nơi có biển cấm đỗ, kể cả cấm theo giờ ghi ở biển phụ S.508800.000–1 triệu đồngđiểm e khoản 3 Điều 6

Mức phạt người lái xe máy

LỗiMức phạtCăn cứ (Nghị định 168/2024/NĐ-CP)
Không chấp hành chỉ dẫn của vạch kẻ đường (trường hợp không có mức riêng)200.000–400.000 đồngđiểm a khoản 1 Điều 7
Chuyển làn đường không đúng nơi cho phép (qua vạch liền) hoặc không có tín hiệu báo trước200.000–400.000 đồngđiểm e khoản 1 Điều 7 (bổ sung cụm từ bởi khoản 2 Điều 19 Nghị định 238/2026/NĐ-CP)
Đi không đúng phần đường, làn đường quy định; lấn làn ngược chiều600.000–800.000 đồngđiểm d khoản 3 Điều 7
Dừng xe, đỗ xe trên phần đường dành cho người đi bộ qua đường (vạch 7.3)400.000–600.000 đồngđiểm e khoản 2 Điều 7
Chuyển hướng không nhường quyền đi trước cho người đi bộ qua đường tại nơi có vạch đi bộ1–2 triệu đồng, trừ 2 điểmđiểm b khoản 5, điểm a khoản 13 Điều 7
Đỗ xe nơi có biển cấm đỗ, kể cả cấm theo giờ ghi ở biển phụ S.508400.000–600.000 đồngđiểm e khoản 2 Điều 7

Nghị định 168/2024/NĐ-CP (hiệu lực 1/1/2025): Điều 6 (ô tô), Điều 7 (xe mô tô, xe gắn máy); đã sửa đổi bởi Nghị định 238/2026/NĐ-CP (hiệu lực 15/8/2026). Nghị định 238/2026 chỉ bổ sung câu chữ ở một số điểm (đã ghi trong bảng), không đổi các mức phạt trên. Đối chiếu ngày 28/10/2026.

Đang đi xe máy, sắp học ô tô? Cùng lỗi đỗ xe nơi có biển cấm đỗ theo giờ, người lái ô tô bị phạt 800.000–1 triệu đồng, gấp khoảng 2 lần; đi sai làn là 4–6 triệu đồng và trừ 2 điểm. Lái ô tô vi phạm còn bị trừ điểm trên giấy phép lái xe ở nhiều lỗi hơn.

Biển hay nhầm khi thi và khi lái

Hỏi đáp

Câu hỏi hay gặp về biển phụ và vạch kẻ đường

Ôn tiếp: tra 148 hình biển báo trong 600 câu, 60 câu điểm liệt.

Biển phụ là gì, đặt ở đâu?

Theo Điều 41 QCVN 41:2024, biển phụ (mã S) là biển hình chữ nhật hoặc vuông, thường nền trắng chữ đen, đặt ngay phía dưới biển chính để thuyết minh, bổ sung: phạm vi tác dụng (S.501), khoảng cách (S.502), hướng tác dụng (S.503), làn đường (S.504), loại xe (S.505), thời gian (S.508). Riêng S.507 "Hướng rẽ" dùng độc lập.

Biển cấm dừng, cấm đỗ có biển phụ mũi tên nghĩa là gì?

Biển phụ S.503 (mũi tên) chỉ hướng có hiệu lực của biển: mũi tên sang phải là cấm ở phía bên phải biển, mũi tên hai chiều là cấm cả trước và sau vị trí đặt biển. Biển phụ S.508 ghi giờ thì chỉ cấm trong khung giờ đó (câu 354, 355 bộ 600 câu).

Vạch kẻ đường màu vàng và màu trắng khác nhau thế nào?

Theo Phụ lục G QCVN 41:2024, vạch vàng (nhóm 1.1–1.5) phân chia hai chiều xe chạy ngược chiều nhau; vạch trắng (nhóm 2.1–2.4) phân chia các làn xe chạy cùng chiều. Vạch vàng còn dùng cho vạch cấm dừng, đỗ (6.1, 6.2), vạch mắt võng (4.4), vạch dừng xe buýt (9.2).

Vạch kẻ đường nào được phép đè lên?

Vạch đứt nét được cắt qua: vạch vàng đứt 1.1 cho phép dùng làn ngược chiều khi đủ điều kiện, vạch trắng đứt 2.1 cho phép chuyển làn. Vạch liền nét (vàng 1.2, 1.3; trắng 2.2) thì không được lấn làn, không được đè lên vạch. Câu 482 bộ 600 câu hỏi đúng nội dung này.

Ô tô lấn vạch vàng liền bị phạt bao nhiêu?

Lấn sang làn ngược chiều qua vạch liền là đi không đúng phần đường, làn đường quy định: phạt 4–6 triệu đồng, trừ 2 điểm (điểm b khoản 5, điểm a khoản 16 Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ-CP). Chuyển làn cùng chiều qua vạch trắng liền là chuyển làn không đúng nơi cho phép: 600.000–800.000 đồng (điểm a khoản 2 Điều 6).

Gặp biển báo và vạch kẻ đường khác nhau thì theo cái nào?

Theo Điều 4 QCVN 41:2024, thứ tự ưu tiên là: hiệu lệnh của người điều khiển giao thông, tín hiệu đèn, biển báo hiệu, vạch kẻ đường, rồi đến cọc tiêu, rào chắn. Biển báo có hiệu lực cao hơn vạch kẻ đường. Biển tạm thời có hiệu lực cao hơn biển cố định (khoản 4.2).

Đề thi có bao nhiêu câu về biển phụ và vạch kẻ đường?

Bộ 600 câu có 12 câu về biển phụ (câu 344–355) và 10 câu về vạch kẻ đường (câu 476–485). Các câu này nằm trong chương V, không có câu điểm liệt (Công văn 2262/CSGT-P5, áp dụng đến hết 28/2/2027).

Thuộc biển trên giấy rồi, ra đường có nhận ra kịp không?

Lớp gần nhà, đúng ca rảnh, rõ tổng chi phí. Lái Chuẩn tư vấn trường có giấy phép, báo rõ tên trường, giấy phép, sân tập trước khi bạn đóng tiền. Lái Chuẩn là đơn vị tư vấn – kết nối, không trực tiếp đào tạo.

Tính tổng chi phí
Nguồn và văn bản dùng trong trang
  • QCVN 41:2024/BGTVT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ, ban hành kèm Thông tư 51/2024/TT-BGTVT ngày 15/11/2024, hiệu lực 1/1/2025 (Công báo số 1359–1368 ngày 19/12/2024): Điều 41–44, Điều 48–51, Phụ lục F và Phụ lục G. Tra ngày 28/10/2026: còn hiệu lực, chưa có văn bản sửa đổi.
  • Nghị định 168/2024/NĐ-CP ngày 26/12/2024 (hiệu lực 1/1/2025), Điều 6 (người lái ô tô), Điều 7 (người lái xe mô tô, xe gắn máy): mức phạt, trừ điểm; Nghị định 238/2026/NĐ-CP ngày 26/6/2026 (hiệu lực 15/8/2026) sửa đổi, bổ sung.
  • Hình màu: S.501, S.502, S.503a, S.503b, S.503c, S.504, S.505a, S.505b, S.506a, S.506b, S.508a, S.508b, S.509a, S.509b, S.510a, S.510b do Lái Chuẩn vẽ theo QCVN 41:2024; biển ghi "ảnh xám" dùng hình cắt từ Công báo; vạch kẻ đường: sơ đồ Lái Chuẩn vẽ theo Phụ lục G hoặc ảnh câu hỏi của Cục CSGT.
  • Sách "600 câu hỏi dùng cho sát hạch lái xe cơ giới đường bộ", Cục Cảnh sát giao thông – Bộ Công an, 2025: số câu chương V; Công văn 2262/CSGT-P5 ngày 7/5/2025 (cơ cấu đề, áp dụng đến hết 28/2/2027).
Gọi Zalo