Bỏ qua, tới nội dung
Lớp gần nhà, đúng ca rảnh, rõ tổng chi phí · 7:30–22:00 mọi ngày
0985 957 018
  1. Trang chủ
  2. Ôn thi 600 câu
  3. Biển báo
  4. Biển hiệu lệnh
Biển báo giao thông · Nhóm 3/5 · Mã R

Biển báo hiệu lệnh: biển tròn nền xanh bắt buộc làm theo

Biển báo hiệu lệnh báo điều người lái bắt buộc phải làm: đi theo hướng mũi tên, đi đúng làn, chạy vòng xuyến, giữ tốc độ tối thiểu, dừng lại (STOP). Biển chủ yếu hình tròn nền xanh lam, hình vẽ trắng; một số biển hình chữ nhật nền xanh (đường, làn dành cho từng loại xe, khu đông dân cư); biển STOP hình bát giác nền đỏ (Điều 31, 33 QCVN 41:2024/BGTVT). Quy chuẩn có 64 mã biển nhóm R.

Biển báo hiệu lệnh: tóm tắt nhanh

64

mã biển hiệu lệnh (R.122, R.301–R.421) ở Phụ lục D

Tròn xanh

nền xanh lam, hình vẽ trắng; hết hiệu lệnh có vạch chéo đỏ

Bắt buộc

biển cấm nói "không được", biển hiệu lệnh nói "phải làm"

22 câu

biển hiệu lệnh trong chương V bộ 600 câu (20 hình)

Nhận biết biển báo hiệu lệnh qua hình dạng và màu

QCVN 41:2024/BGTVT, Điều 11, Điều 31–34 và Phụ lục D.

Điều 31: biển hiệu lệnh báo cho người tham gia giao thông "biết các điều bắt buộc phải chấp hành". Khoản 11.2 Điều 11: các biển hình tròn trên nền xanh lam có hình vẽ màu trắng đặc trưng cho hiệu lệnh.

Khoản 33.1 Điều 33: biển hiệu lệnh chủ yếu hình tròn, hình chữ nhật màu xanh, hình vẽ màu trắng; khi hết hiệu lệnh thường có vạch chéo đỏ kẻ từ trên xuống, từ phải qua trái (ví dụ R.307 hết tốc độ tối thiểu, R.421 hết khu đông dân cư, R.404 hết đường dành cho ô tô).

Theo QCVN 41:2024, biển "Dừng lại" R.122 (STOP, bát giác nền đỏ) thuộc nhóm hiệu lệnh, dù mang số 122 gần các biển cấm. Biển "Đường dành cho xe ô tô" R.403a, biển làn đường R.411, R.412 và biển khu đông dân cư R.420 cũng là biển hiệu lệnh.

Bốn kiểu biển báo hiệu lệnh: biển tròn nền xanh R.301a và R.306, biển chữ nhật nền xanh R.403a và R.420, biển STOP bát giác đỏ R.122, biển có vạch chéo đỏ R.307 và R.421
Bốn dạng biển hiệu lệnh. Hình vẽ lại theo màu quy định của QCVN 41:2024 (Lái Chuẩn).
Hình dạng, màuGồm những biểnMã biển
Hình tròn nền xanh lam, hình trắngHướng đi phải theo, vòng chướng ngại vật, vòng xuyến, tốc độ tối thiểu, ấn còi, đường cho người đi bộ, xe thô sơR.301–R.310
Hình chữ nhật nền xanhĐường, làn đường dành cho từng loại xe; hướng đi trên mỗi làn; khu đông dân cưR.403, R.411, R.412, R.415, R.420
Bát giác nền đỏ, chữ STOP trắngDừng lạiR.122
Có vạch chéo đỏHết hiệu lệnh: hết tốc độ tối thiểu, hết đường dành cho ô tô, hết làn dành riêng, hết khu đông dân cưR.307, R.404, R.413, R.415b, R.421

Các loại biển báo hiệu lệnh theo QCVN 41:2024

Mỗi thẻ gồm mã, tên biển, ý nghĩa tóm tắt theo quy chuẩn, mục trong Phụ lục và câu hỏi trong bộ 600 câu hỏi trực tiếp về biển đó. Hình màu vẽ theo màu, hình dạng quy định trong QCVN 41:2024; biển chưa có hình màu dùng hình cắt từ Công báo (ảnh xám), có ghi rõ trên thẻ.

Phụ lục quy chuẩn có 64 mã R, thuộc 20 số hiệu: nhiều số hiệu có các kiểu a, b, c… cùng tên hoặc cùng ý nghĩa (ví dụ R.301a đến R.301h). Trang gom các kiểu đó vào một thẻ nên có 23 thẻ biển; mỗi thẻ hiện tối đa 3 hình, số kiểu còn lại ghi ở góc hình.

Dừng lại, hướng đi phải theo

Biển R.122 dừng lại, hình màu theo QCVN 41:2024

R.122

Dừng lại

Biển STOP, "biển hiệu lệnh dạng đặc biệt": các xe cơ giới và thô sơ phải dừng lại; theo câu 329 bộ 600 câu, xe ưu tiên cũng phải dừng.

QCVN 41:2024, Phụ lục D, mục D.1 (Công báo số 1361+1362, tr. 33)

Câu trong đề: 329 330

Biển R.301a hướng đi phải theo, hình màu theo QCVN 41:2024Biển R.301b hướng đi phải theo, hình màu theo QCVN 41:2024Biển R.301c hướng đi phải theo, hình màu theo QCVN 41:2024+5 kiểu

R.301a đến R.301h

Hướng đi phải theo

Xe chỉ được đi theo hướng mũi tên: thẳng (a), rẽ phải (b, d), rẽ trái (c, e), thẳng và rẽ phải (f), thẳng và rẽ trái (g, cho phép quay đầu), rẽ trái và rẽ phải (h).

QCVN 41:2024, Phụ lục D, mục D.1a (Công báo số 1361+1362, tr. 33)

Câu trong đề: 324 432 433 434 440 441 442

Biển R.302a hướng phải đi vòng chướng ngại vật, hình màu theo QCVN 41:2024Biển R.302b hướng phải đi vòng chướng ngại vật, hình màu theo QCVN 41:2024Biển R.302c hướng phải đi vòng chướng ngại vật, hình màu theo QCVN 41:2024

R.302a, R.302b, R.302c

Hướng phải đi vòng chướng ngại vật

Xe phải đi vòng qua chướng ngại vật theo mũi tên: sang phải, sang trái hoặc sang cả hai bên.

QCVN 41:2024, Phụ lục D, mục D.2 (Công báo số 1361+1362, tr. 35)

Biển R.303 nơi giao nhau chạy theo vòng xuyến, hình màu theo QCVN 41:2024

Hình: มองโกเลีย๔๔, Wikimedia Commons, CC BY-SA 4.0

R.303

Nơi giao nhau chạy theo vòng xuyến

Ở nơi đường giao nhau, xe phải chạy vòng theo đảo an toàn theo chiều mũi tên.

QCVN 41:2024, Phụ lục D, mục D.3 (Công báo số 1361+1362, tr. 36)

Câu trong đề: 455

Biển R.308a tuyến đường cầu vượt cắt qua, hình màu theo QCVN 41:2024Biển R.308b tuyến đường cầu vượt cắt qua, hình màu theo QCVN 41:2024

R.308a, R.308b

Tuyến đường cầu vượt cắt qua

Phía trước có cầu vượt: xe đi thẳng hoặc theo hình vẽ để rẽ trái (rẽ phải).

QCVN 41:2024, Phụ lục D, mục D.8 (Công báo số 1361+1362, tr. 38)

Câu trong đề: 459

Biển R.310a hướng đi phải theo cho các xe chở hàng nguy hiểm, hình màu theo QCVN 41:2024+2 kiểu

Hình: มองโกเลีย๔๔, Wikimedia Commons, CC BY-SA 4.0

R.310a, R.310b, R.310c

Hướng đi phải theo cho xe chở hàng nguy hiểm

Xe chở hàng nguy hiểm phải đi theo hướng mũi tên trên biển.

QCVN 41:2024, Phụ lục D, mục D.10 (Công báo số 1361+1362, tr. 38)

Tốc độ tối thiểu, ấn còi, người đi bộ

Biển R.306 tốc độ tối thiểu cho phép, hình màu theo QCVN 41:2024

R.306

Tốc độ tối thiểu cho phép

Xe cơ giới phải chạy không thấp hơn tốc độ ghi trên biển.

QCVN 41:2024, Phụ lục D, mục D.6 (Công báo số 1361+1362, tr. 37)

Biển R.307 hết tốc độ tối thiểu, hình màu theo QCVN 41:2024

R.307

Hết tốc độ tối thiểu

Hết đoạn đường bắt buộc tốc độ tối thiểu (vạch chéo đỏ).

QCVN 41:2024, Phụ lục D, mục D.7 (Công báo số 1361+1362, tr. 37)

Câu trong đề: 435 436 437

Biển R.309 ấn còi, hình màu theo QCVN 41:2024

Hình: มองโกเลีย๔๔, Wikimedia Commons, CC BY-SA 4.0

R.309

Ấn còi

Người lái phải ấn còi, thường ở đoạn đường cong khuất tầm nhìn.

QCVN 41:2024, Phụ lục D, mục D.9 (Công báo số 1361+1362, tr. 38)

Biển R.304 đường dành cho xe thô sơ, hình màu theo QCVN 41:2024

Hình: มองโกเลีย๔๔, Wikimedia Commons, CC BY-SA 4.0

R.304

Đường dành cho xe thô sơ

Đường dành cho xe thô sơ (kể cả xe người khuyết tật) và người đi bộ; xe cơ giới không được đi vào.

QCVN 41:2024, Phụ lục D, mục D.4 (Công báo số 1361+1362, tr. 36)

Câu trong đề: 369

Biển R.305 đường dành cho người đi bộ, hình màu theo QCVN 41:2024

Hình: มองโกเลีย๔๔, Wikimedia Commons, CC BY-SA 4.0

R.305

Đường dành cho người đi bộ

Đường dành cho người đi bộ; các loại xe không được đi vào, trừ trường hợp được phép.

QCVN 41:2024, Phụ lục D, mục D.5 (Công báo số 1361+1362, tr. 36)

Câu trong đề: 367 368

Đường, làn đường dành cho từng loại xe

Biển R.403a đường dành cho xe ô tô, hình màu theo QCVN 41:2024

R.403a

Đường dành cho xe ô tô

Bắt đầu đường dành cho các loại ô tô; xe khác không được đi vào.

QCVN 41:2024, Phụ lục D, mục D.11 (Công báo số 1361+1362, tr. 39)

Câu trong đề: 428 462

Biển R.403b đường dành cho xe ô tô, xe máy, hình màu Lái Chuẩn vẽ theo QCVN 41:2024

Hình: Lái Chuẩn vẽ

R.403b

Đường dành cho xe ô tô, xe máy

Bắt đầu đường dành cho ô tô và xe máy.

QCVN 41:2024, Phụ lục D, mục D.11 (Công báo số 1361+1362, tr. 39)

Câu trong đề: 430

Biển R.403c đường dành cho xe buýt, hình màu Lái Chuẩn vẽ theo QCVN 41:2024Biển R.403d đường dành cho xe ô tô con, hình màu Lái Chuẩn vẽ theo QCVN 41:2024Biển R.403e đường dành cho xe máy, hình màu Lái Chuẩn vẽ theo QCVN 41:2024+1 kiểu

Hình: Lái Chuẩn vẽ

R.403c đến R.403f

Đường dành cho xe buýt, ô tô con, xe máy, xe máy và xe đạp

Bắt đầu đường dành riêng cho xe buýt (c), ô tô con (d), xe máy (e), xe máy và xe đạp (f).

QCVN 41:2024, Phụ lục D, mục D.11 (Công báo số 1361+1362, tr. 39)

Câu trong đề: 463

Biển R.403g đường dành cho xe chở hàng bốn bánh gắn động cơ, hình trong QCVN 41:2024 (ảnh xám từ Công báo)Biển R.403h đường dành cho xe chở người bốn bánh gắn động cơ, hình trong QCVN 41:2024 (ảnh xám từ Công báo)Biển R.403k đường dành cho xe chở hàng, xe chở người bốn bánh gắn động cơ, hình trong QCVN 41:2024 (ảnh xám từ Công báo)

Ảnh xám cắt từ Công báo (chưa có hình màu)

R.403g, R.403h, R.403k

Đường dành cho xe bốn bánh có gắn động cơ

Đường dành cho xe chở hàng (g), xe chở người (h), hoặc cả hai loại (k) bốn bánh có gắn động cơ.

QCVN 41:2024, Phụ lục D, mục D.11 (Công báo số 1361+1362, tr. 39)

Biển R.404a hết đoạn đường dành cho xe ô tô, hình màu Lái Chuẩn vẽ theo QCVN 41:2024Biển R.404b hết đoạn đường dành cho xe ô tô, xe máy, hình màu Lái Chuẩn vẽ theo QCVN 41:2024+7 kiểu

Hình: Lái Chuẩn vẽ

R.404a đến R.404k

Hết đoạn đường dành cho từng loại xe

Có vạch chéo đỏ: hết đoạn đường dành riêng tương ứng với biển R.403.

QCVN 41:2024, Phụ lục D, mục D.12 (Công báo số 1361+1362, tr. 40)

Câu trong đề: 429

Biển R.411 hướng đi trên mỗi làn đường phải theo, hình màu theo QCVN 41:2024

R.411

Hướng đi trên mỗi làn đường phải theo

Cho biết số làn đường và hướng đi bắt buộc trên mỗi làn.

QCVN 41:2024, Phụ lục D, mục D.13 (Công báo số 1361+1362, tr. 42)

Câu trong đề: 431

Biển R.412a làn đường dành cho xe ô tô khách, hình màu theo QCVN 41:2024Biển R.412e làn đường dành cho xe buýt, hình màu theo QCVN 41:2024+6 kiểu

R.412a đến R.412h

Làn đường dành riêng cho từng loại xe

Làn dành riêng cho ô tô khách (a), ô tô con (b), ô tô tải (c), xe máy (d), xe buýt (e), ô tô (f), xe máy và xe đạp (g), xe đạp (h).

QCVN 41:2024, Phụ lục D, mục D.14 (Công báo số 1361+1362, tr. 42)

Câu trong đề: 461

Biển R.412i kết thúc làn đường dành riêng cho từng loại xe hoặc nhóm xe, hình màu Lái Chuẩn vẽ theo QCVN 41:2024Biển R.412j kết thúc làn đường dành riêng cho từng loại xe hoặc nhóm xe, hình màu Lái Chuẩn vẽ theo QCVN 41:2024+6 kiểu

Hình: Lái Chuẩn vẽ

R.412i đến R.413p

Kết thúc làn đường dành riêng (R.413i–p)

Hết làn dành riêng cho từng loại xe. Công báo ghi mã không thống nhất (R.412i–o, R.413i–p); khi viết dùng R.413i–p.

QCVN 41:2024, Phụ lục D, mục D.15 (Công báo số 1361+1362, tr. 44)

Biển R.415a biển gộp làn đường theo phương tiện, hình màu theo QCVN 41:2024+1 kiểu

Hình: Kateru Zakuro, Wikimedia Commons, CC BY-SA 4.0

R.415a, R.415b

Biển gộp làn đường theo phương tiện

R.415a cho biết số làn và loại xe được đi trên từng làn; R.415b báo kết thúc.

QCVN 41:2024, Phụ lục D, mục D.16 (Công báo số 1361+1362, tr. 45)

Khu đông dân cư, biển khu vực

Biển R.420 bắt đầu khu đông dân cư, hình màu theo QCVN 41:2024

R.420

Bắt đầu khu đông dân cư

Bắt đầu đoạn đường qua khu đông dân cư: áp dụng tốc độ và quy tắc trong khu đông dân cư.

QCVN 41:2024, Phụ lục D, mục D.17 (Công báo số 1361+1362, tr. 46)

Câu trong đề: 361

Biển R.421 hết khu đông dân cư, hình màu theo QCVN 41:2024

R.421

Hết khu đông dân cư

Hết đoạn đường qua khu đông dân cư.

QCVN 41:2024, Phụ lục D, mục D.18 (Công báo số 1361+1362, tr. 47)

Câu trong đề: 361

Biển khu vực biển khu vực (R.E,9; R.E,10), hình trong QCVN 41:2024 (ảnh xám từ Công báo)

Ảnh xám cắt từ Công báo (chưa có hình màu)

R.E,9 · R.E,10

Biển khu vực (R.E,9; R.E,10)

Biển "Bắt đầu vào khu vực" áp dụng hiệu lệnh cho cả khu vực, như cấm đỗ, đỗ theo giờ, tốc độ tối đa trong khu vực; biển "hết" có vạch chéo.

QCVN 41:2024, Điều 32, Phụ lục D (Hình D.21)

Câu trong đề: 445 446

Hình màu: tệp vẽ Wikimedia Commons theo quy chuẩn Việt Nam (phạm vi công cộng); R.403b, R.403c, R.403d, R.403e, R.404a, R.404b, R.412i, R.412j do Lái Chuẩn vẽ theo QCVN 41:2024; R.303, R.310a, R.309, R.304, R.305: มองโกเลีย๔๔, Wikimedia Commons, giấy phép CC BY-SA 4.0; R.415a: Kateru Zakuro, Wikimedia Commons, giấy phép CC BY-SA 4.0; biển ghi "ảnh xám" dùng hình cắt từ Công báo. Mã, tên, mục Phụ lục: QCVN 41:2024/BGTVT ban hành kèm Thông tư 51/2024/TT-BGTVT, Công báo số 1359–1368 ngày 19/12/2024. Ý nghĩa: Ban biên tập Lái Chuẩn tóm tắt từ Phụ lục quy chuẩn; khi cần chính xác từng chữ, đối chiếu bản Công báo.

Hiệu lực của biển và mức phạt khi vi phạm

Mức phạt người lái ô tô

LỗiMức phạtCăn cứ (Nghị định 168/2024/NĐ-CP)
Không chấp hành hiệu lệnh, chỉ dẫn của biển báo hiệu (trường hợp không có mức riêng)400.000–600.000 đồngđiểm a khoản 1 Điều 6
Đi không đúng phần đường, làn đường quy định (làn dành riêng R.412, đường dành cho loại xe khác)4–6 triệu đồng, trừ 2 điểmđiểm b khoản 5, điểm a khoản 16 Điều 6
Chạy tốc độ thấp hơn xe cùng chiều mà không đi về làn bên phải800.000–1 triệu đồngđiểm p khoản 3 Điều 6
Không nhường quyền đi trước cho người đi bộ, xe lăn qua đường tại nơi có vạch đi bộ khi chuyển hướng4–6 triệu đồngđiểm l khoản 5 Điều 6
Đi vào đường có biển cấm đi vào đối với loại xe đang lái4–6 triệu đồng, trừ 2 điểmđiểm i khoản 5, điểm a khoản 16 Điều 6

Mức phạt người lái xe máy

LỗiMức phạtCăn cứ (Nghị định 168/2024/NĐ-CP)
Không chấp hành hiệu lệnh, chỉ dẫn của biển báo hiệu (trường hợp không có mức riêng)200.000–400.000 đồngđiểm a khoản 1 Điều 7
Đi không đúng phần đường, làn đường quy định (vào làn dành cho ô tô, làn ngược chiều)600.000–800.000 đồngđiểm d khoản 3 Điều 7
Không nhường đường cho xe đến từ bên trái tại nơi giao nhau có báo hiệu vòng xuyến (R.303)2–3 triệu đồng, trừ 2 điểmđiểm d khoản 6, điểm a khoản 13 Điều 7
Chuyển hướng không nhường quyền đi trước cho người đi bộ, xe lăn qua đường tại nơi có vạch đi bộ1–2 triệu đồng, trừ 2 điểmđiểm b khoản 5, điểm a khoản 13 Điều 7
Chạy dưới tốc độ tối thiểu trên đoạn có biển tốc độ tối thiểu (R.306)200.000–400.000 đồngđiểm k khoản 1 Điều 7

Nghị định 168/2024/NĐ-CP (hiệu lực 1/1/2025): Điều 6 (ô tô), Điều 7 (xe mô tô, xe gắn máy); đã sửa đổi bởi Nghị định 238/2026/NĐ-CP (hiệu lực 15/8/2026). Nghị định 238/2026 chỉ bổ sung câu chữ ở một số điểm (đã ghi trong bảng), không đổi các mức phạt trên. Đối chiếu ngày 28/10/2026.

Đang đi xe máy, sắp học ô tô? Cùng lỗi đi sai làn đường, người lái ô tô bị phạt 4–6 triệu đồng và trừ 2 điểm, gấp khoảng 7 lần xe máy. Lái ô tô vi phạm còn bị trừ điểm trên giấy phép lái xe ở nhiều lỗi hơn.

Biển hay nhầm khi thi và khi lái

Hỏi đáp

Câu hỏi hay gặp về biển báo hiệu lệnh

Ôn tiếp: tra 148 hình biển báo trong 600 câu, 60 câu điểm liệt.

Biển báo hiệu lệnh có hình gì, màu gì?

Theo khoản 11.2 Điều 11 và khoản 33.1 Điều 33 QCVN 41:2024, biển hiệu lệnh chủ yếu hình tròn hoặc hình chữ nhật nền xanh lam, hình vẽ màu trắng. Khi hết hiệu lệnh, biển thường có vạch chéo đỏ. Biển "Dừng lại" (STOP, R.122) là ngoại lệ: hình bát giác nền đỏ chữ trắng.

Biển hiệu lệnh khác biển cấm thế nào?

Biển cấm (tròn, viền đỏ, nền trắng) báo điều không được làm. Biển hiệu lệnh (tròn, nền xanh) báo điều bắt buộc phải làm, như phải đi thẳng, phải rẽ phải, phải đi vòng xuyến, phải giữ tốc độ tối thiểu. Gặp biển hiệu lệnh "Hướng đi phải theo" R.301a nghĩa là chỉ được đi thẳng.

Biển tròn nền xanh có mũi tên đi thẳng có cho rẽ vào ngõ không?

Có. Khoản 34.2 Điều 34 QCVN 41:2024 ghi rõ các biển R.301 (a–h), R.302, R.411, R.412 và R.415 không cấm xe rẽ phải, rẽ trái để ra, vào cổng nhà, ngõ, ngách, hẻm hoặc lối ra vào cơ quan, đơn vị trên đoạn đường có hiệu lực của biển.

Biển STOP thuộc nhóm nào, xe ưu tiên có phải dừng không?

Theo QCVN 41:2024, biển R.122 "Dừng lại" thuộc nhóm biển hiệu lệnh. Biển buộc các xe cơ giới và thô sơ dừng lại. Theo câu 329 bộ 600 câu, xe ưu tiên theo luật định cũng phải dừng lại khi gặp biển này.

Biển báo thi hành là biển gì?

"Biển báo thi hành" là cách gọi dân gian của biển hiệu lệnh: biển buộc người lái phải thi hành. Văn bản chính thức (QCVN 41:2024/BGTVT) dùng tên "biển hiệu lệnh", mã R.

Ô tô đi vào làn dành riêng cho xe buýt, xe máy bị phạt bao nhiêu?

Đi không đúng làn đường quy định bị phạt 4–6 triệu đồng và trừ 2 điểm giấy phép lái xe (điểm b khoản 5, điểm a khoản 16 Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ-CP; Nghị định 238/2026/NĐ-CP không đổi mức này).

Đề thi có bao nhiêu câu về biển hiệu lệnh?

Chương V bộ 600 câu có 22 câu về biển hiệu lệnh (20 hình), như câu 329 (STOP), 361 (khu đông dân cư), 428–434 (đường dành cho ô tô, hướng đi phải theo), 455 (vòng xuyến), 461 (làn dành riêng). Đề hạng B có 9 câu biển báo, vạch kẻ đường trong 30 câu.

Thuộc biển trên giấy rồi, ra đường có nhận ra kịp không?

Lớp gần nhà, đúng ca rảnh, rõ tổng chi phí. Lái Chuẩn tư vấn trường có giấy phép, báo rõ tên trường, giấy phép, sân tập trước khi bạn đóng tiền. Lái Chuẩn là đơn vị tư vấn – kết nối, không trực tiếp đào tạo.

Tính tổng chi phí
Nguồn và văn bản dùng trong trang
  • QCVN 41:2024/BGTVT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ, ban hành kèm Thông tư 51/2024/TT-BGTVT ngày 15/11/2024, hiệu lực 1/1/2025 (Công báo số 1359–1368 ngày 19/12/2024): Điều 11, Điều 31–34 và Phụ lục D. Tra ngày 28/10/2026: còn hiệu lực, chưa có văn bản sửa đổi.
  • Nghị định 168/2024/NĐ-CP ngày 26/12/2024 (hiệu lực 1/1/2025), Điều 6 (người lái ô tô), Điều 7 (người lái xe mô tô, xe gắn máy): mức phạt, trừ điểm; Nghị định 238/2026/NĐ-CP ngày 26/6/2026 (hiệu lực 15/8/2026) sửa đổi, bổ sung.
  • Hình màu: tệp vẽ Wikimedia Commons theo quy chuẩn Việt Nam (phạm vi công cộng); R.403b, R.403c, R.403d, R.403e, R.404a, R.404b, R.412i, R.412j do Lái Chuẩn vẽ theo QCVN 41:2024; R.303, R.310a, R.309, R.304, R.305: มองโกเลีย๔๔, Wikimedia Commons, giấy phép CC BY-SA 4.0; R.415a: Kateru Zakuro, Wikimedia Commons, giấy phép CC BY-SA 4.0; biển ghi "ảnh xám" dùng hình cắt từ Công báo.
  • Sách "600 câu hỏi dùng cho sát hạch lái xe cơ giới đường bộ", Cục Cảnh sát giao thông – Bộ Công an, 2025: số câu chương V; Công văn 2262/CSGT-P5 ngày 7/5/2025 (cơ cấu đề, áp dụng đến hết 28/2/2027).
Gọi Zalo