- Trang chủ
- Ôn thi 600 câu
- Biển báo
- Biển cấm
Biển báo cấm: các loại biển cấm và ý nghĩa theo QCVN 41:2024
Biển báo cấm là nhóm biển báo điều người lái không được làm: không được đi vào, rẽ, quay đầu, vượt, dừng, đỗ, hoặc chạy quá tốc độ, quá tải trọng, quá kích thước ghi trên biển. Biển cấm chủ yếu hình tròn, viền đỏ, nền trắng, hình vẽ màu đen (QCVN 41:2024/BGTVT, khoản 11.1 Điều 11). Quy chuẩn có 64 mã biển cấm: mã P (cấm) và DP (hết cấm), từ P.101 đến P.140 và DP.127 đến DP.135.
Biển báo cấm: tóm tắt nhanh
mã biển cấm (P.101–P.140, DP.127–DP.135) ở Phụ lục B
viền đỏ, nền trắng, hình đen; cấm dừng, đỗ nền xanh viền đỏ
hiệu lực bắt đầu từ vị trí đặt biển trở đi (khoản 26.1)
biển cấm trong chương V bộ 600 câu (39 hình)
Nhận biết biển báo cấm qua hình dạng và màu
QCVN 41:2024/BGTVT, Điều 11, Điều 21–26 và Phụ lục B.
Theo khoản 11.1 Điều 11, nhóm biển báo cấm "biểu thị các điều cấm mà người tham gia giao thông không được vi phạm"; biển chủ yếu có dạng hình tròn, viền đỏ, nền trắng, hình vẽ hoặc chữ số, chữ viết màu đen. Điều 21 nói rõ người tham gia giao thông phải chấp hành những điều cấm mà biển đã báo.
Có ba ngoại lệ hay làm người ôn thi nhầm: biển cấm dừng xe và đỗ xe (P.130), cấm đỗ xe (P.131a, b, c) có nền xanh, viền đỏ, gạch chéo đỏ; biển ghép tốc độ tối đa trên từng làn (P.127b, P.127c) là hình chữ nhật nền xanh nhưng vẫn thuộc nhóm cấm; biển hết cấm (mã DP) có vạch chéo màu đen trên nền trắng.
Mỗi biển chỉ ghép nhiều nhất hai loại phương tiện bị cấm (khoản 24.3). Khi chỉ cấm theo giờ thì đặt biển phụ S.508 dưới biển cấm (Điều 23).
| Hình dạng, màu | Gồm những biển | Mã biển |
|---|---|---|
| Hình tròn viền đỏ, nền trắng | Cấm đi vào, cấm hướng đi, cấm theo loại xe, hạn chế tải trọng, kích thước, tốc độ, cấm vượt, cấm còi | P.101–P.129, P.132, P.136–P.140 |
| Hình tròn nền xanh, viền đỏ | Cấm dừng xe và đỗ xe (gạch chéo), cấm đỗ xe (một vạch chéo; ngày lẻ, ngày chẵn có vạch dọc) | P.130, P.131a–c |
| Hình chữ nhật nền xanh | Biển ghép tốc độ tối đa trên từng làn, theo từng loại xe | P.127b, P.127c |
| Tròn nền trắng, vạch chéo đen | Hết lệnh cấm: hết cấm vượt, hết tốc độ tối đa, hết tất cả các lệnh cấm | DP.127a–c, DP.133–DP.135 |
Các loại biển báo cấm theo QCVN 41:2024
Mỗi thẻ gồm mã, tên biển, ý nghĩa tóm tắt theo quy chuẩn, mục trong Phụ lục và câu hỏi trong bộ 600 câu hỏi trực tiếp về biển đó. Hình màu vẽ theo màu, hình dạng quy định trong QCVN 41:2024; biển chưa có hình màu dùng hình cắt từ Công báo (ảnh xám), có ghi rõ trên thẻ.
Phụ lục quy chuẩn có 64 mã (P và DP), thuộc 40 số hiệu: nhiều số hiệu có các kiểu a, b, c… cùng tên hoặc cùng ý nghĩa (ví dụ P.124a đến P.124f). Trang gom các kiểu đó vào một thẻ nên có 48 thẻ biển; mỗi thẻ hiện tối đa 3 hình, số kiểu còn lại ghi ở góc hình.
Cấm đi vào, cấm rẽ, cấm quay đầu
P.103b, P.103c
Cấm xe ô tô rẽ phải, rẽ trái
Cấm xe cơ giới, kể cả xe máy ba bánh có thùng, rẽ phải (rẽ trái); xe máy hai bánh, xe gắn máy và xe ưu tiên vẫn được rẽ.
QCVN 41:2024, Phụ lục B, mục B.3 (Công báo số 1359+1360, tr. 90)
P.136
Cấm đi thẳng
Cấm mọi loại xe (trừ xe ưu tiên) đi thẳng qua nút giao phía trước; biển đặt ngay trước nút giao.
QCVN 41:2024, Phụ lục B, mục B.36 (Công báo số 1361+1362, tr. 13)
P.137
Cấm rẽ trái, rẽ phải
Cấm mọi loại xe (trừ xe ưu tiên) rẽ trái và rẽ phải ở nút giao phía trước.
QCVN 41:2024, Phụ lục B, mục B.37 (Công báo số 1361+1362, tr. 13)
P.138, P.139
Cấm đi thẳng và rẽ trái (rẽ phải)
Cấm đồng thời đi thẳng và rẽ trái (P.138) hoặc đi thẳng và rẽ phải (P.139) ở nút giao phía trước.
QCVN 41:2024, Phụ lục B, mục B.38 (Công báo số 1361+1362, tr. 14)
Cấm theo loại xe, người đi bộ
P.105
Cấm xe ô tô và xe máy
Cấm cả xe ô tô và xe máy đi qua, trừ xe ưu tiên.
QCVN 41:2024, Phụ lục B, mục B.5 (Công báo số 1359+1360, tr. 90)
P.106c
Cấm các xe chở hàng nguy hiểm
Cấm các xe chở hàng nguy hiểm đi vào.
QCVN 41:2024, Phụ lục B, mục B.6 (Công báo số 1359+1360, tr. 91)
Câu trong đề: 331
P.107
Cấm xe ô tô khách và xe ô tô tải
Cấm xe ô tô chở khách và ô tô tải, kể cả máy kéo và xe máy chuyên dùng, trừ xe ưu tiên.
QCVN 41:2024, Phụ lục B, mục B.7 (Công báo số 1359+1360, tr. 91)
P.107a
Cấm xe ô tô khách
Cấm ô tô chở khách, trừ xe ưu tiên; biển không cấm xe buýt. Cấm theo số chỗ thì ghi số chỗ trên biển phụ hoặc trên hình xe.
QCVN 41:2024, Phụ lục B, mục B.7 (Công báo số 1359+1360, tr. 91)
Câu trong đề: 358
P.107b
Cấm xe ô tô taxi
Cấm xe ô tô taxi; cấm theo giờ thì có biển phụ ghi giờ cấm.
QCVN 41:2024, Phụ lục B, mục B.7 (Công báo số 1359+1360, tr. 91)
Câu trong đề: 321
P.110a, P.110b
Cấm xe đạp, cấm xe đạp thồ
Cấm xe đạp (P.110a) hoặc xe đạp thồ (P.110b) đi qua.
QCVN 41:2024, Phụ lục B, mục B.10 (Công báo số 1359+1360, tr. 93)
P.111a
Cấm xe gắn máy
Cấm xe gắn máy đi qua.
QCVN 41:2024, Phụ lục B, mục B.11 (Công báo số 1359+1360, tr. 93)




Ảnh xám cắt từ Công báo (chưa có hình màu)
P.113
Cấm xe người kéo, đẩy
Cấm xe thô sơ do người kéo, đẩy đi qua.
QCVN 41:2024, Phụ lục B, mục B.13 (Công báo số 1359+1360, tr. 94)

Ảnh xám cắt từ Công báo (chưa có hình màu)
P.114
Cấm xe vật nuôi kéo
Cấm súc vật vận tải hàng hóa hoặc hành khách, dù kéo xe hay chở trên lưng.
QCVN 41:2024, Phụ lục B, mục B.14 (Công báo số 1359+1360, tr. 94)
Câu trong đề: 334
P.140
Cấm xe công nông và các loại xe tương tự
Cấm xe công nông và các loại xe tương tự.
QCVN 41:2024, Phụ lục B, mục B.40 (Công báo số 1361+1362, tr. 14)
Hạn chế tải trọng, kích thước, cự ly
P.118
Hạn chế chiều ngang xe
Cấm xe có chiều ngang, kể cả hàng, vượt số ghi trên biển.
QCVN 41:2024, Phụ lục B, mục B.18
Câu trong đề: 359
P.119
Hạn chế chiều dài xe
Cấm xe (kể cả xe ưu tiên) có chiều dài toàn bộ, kể cả hàng, lớn hơn số ghi trên biển.
QCVN 41:2024, Phụ lục B, mục B.19
Cấm vượt, tốc độ, còi, dừng và đỗ xe
P.127
Tốc độ tối đa cho phép
Cấm xe cơ giới chạy quá tốc độ (km/h) ghi trên biển, trừ xe ưu tiên; hiệu lực đến nút giao tiếp giáp hoặc biển hết cấm.
QCVN 41:2024, Phụ lục B, mục B.27 (Công báo số 1361+1362, tr. 6)
Câu trong đề: 360
+1 kiểuP.129
Kiểm tra
Nơi đặt trạm kiểm tra: phương tiện vận tải phải dừng lại làm thủ tục kiểm tra, kiểm soát.
QCVN 41:2024, Phụ lục B, mục B.29 (Công báo số 1361+1362, tr. 10)
Biển hết lệnh cấm (mã DP)
DP.135
Hết tất cả các lệnh cấm
Nhiều biển cấm cùng hết hiệu lực tại một vị trí.
QCVN 41:2024, Phụ lục B, mục B.35 (Công báo số 1361+1362, tr. 13)
Câu trong đề: 439



Ảnh xám cắt từ Công báo (chưa có hình màu)
DP.127a, DP.127b, DP.127c
Hết tốc độ tối đa theo biển ghép
Báo hết hiệu lực của biển ghép tốc độ tối đa trên từng làn (P.127b, P.127c).
QCVN 41:2024, Phụ lục B, mục B.27d (Công báo số 1361+1362, tr. 9)
Không thấy biển nào khớp trong biển báo cấm. Thử gõ mã không dấu chấm (vd P131) hoặc tên ngắn hơn. Biển nhóm khác: biển báo nguy hiểm, biển báo hiệu lệnh, biển báo chỉ dẫn, biển phụ và vạch kẻ đường; hoặc tra 148 hình trong 600 câu.
Hình màu: tệp vẽ Wikimedia Commons theo quy chuẩn Việt Nam (phạm vi công cộng); P.120 do Lái Chuẩn vẽ theo QCVN 41:2024; biển ghi "ảnh xám" dùng hình cắt từ Công báo. Mã, tên, mục Phụ lục: QCVN 41:2024/BGTVT ban hành kèm Thông tư 51/2024/TT-BGTVT, Công báo số 1359–1368 ngày 19/12/2024. Ý nghĩa: Ban biên tập Lái Chuẩn tóm tắt từ Phụ lục quy chuẩn; khi cần chính xác từng chữ, đối chiếu bản Công báo.
Hiệu lực của biển và mức phạt khi vi phạm
- Biển cấm có hiệu lực từ vị trí đặt biển trở đi; đặt xa vị trí cấm thì có biển phụ S.502 ghi khoảng cách (khoản 26.1).
- Các biển P.101 đến P.120 (cấm đi vào, cấm theo loại xe, hạn chế tải trọng, kích thước) không cần ghi phạm vi hiệu lực và không có biển hết cấm (khoản 26.3).
- Cấm vượt, tốc độ tối đa, cấm dừng, cấm đỗ (P.125, P.126, P.127, P.130, P.131) có hiệu lực đến nơi đường giao nhau tiếp giáp hoặc đến biển hết cấm DP (khoản 26.8). Qua nút giao lớn mà vẫn cấm thì phải có biển nhắc lại (khoản 26.9).
- Biển cấm và biển hiệu lệnh có thể chỉ áp dụng cho một hoặc một số làn đường theo biển báo (khoản 15.2 Điều 15).
Mức phạt người lái ô tô
| Lỗi | Mức phạt | Căn cứ (Nghị định 168/2024/NĐ-CP) |
|---|---|---|
| Đi ngược chiều đường một chiều, đi vào đường có biển "Cấm đi ngược chiều" (P.102) | 18–20 triệu đồng, trừ 4 điểm | điểm d khoản 9, điểm b khoản 16 Điều 6 |
| Đi vào đường có biển cấm đối với loại xe đang lái (P.101, P.103a, P.106…) | 4–6 triệu đồng, trừ 2 điểm | điểm i khoản 5, điểm a khoản 16 Điều 6 |
| Vượt xe ở đoạn có biển cấm vượt (P.125, P.126) | 4–6 triệu đồng, trừ 2 điểm | điểm a khoản 5, điểm a khoản 16 Điều 6 |
| Quay đầu, rẽ trái, rẽ phải nơi có biển cấm (P.123, P.124, P.103b, c) | 2–3 triệu đồng | điểm k khoản 4 Điều 6 |
| Không giữ cự ly theo biển "Cự ly tối thiểu giữa hai xe" (P.121) | 2–3 triệu đồng | điểm l khoản 4 Điều 6 |
| Đỗ xe nơi có biển "Cấm đỗ xe" hoặc "Cấm dừng xe và đỗ xe" (P.131, P.130) | 800.000–1 triệu đồng | điểm e khoản 3 Điều 6 |
| Dừng xe nơi có biển "Cấm dừng xe và đỗ xe" (P.130) | 600.000–800.000 đồng | điểm đ khoản 2 Điều 6 |
| Chạy quá tốc độ quy định từ 5 đến dưới 10 km/h; từ 10 đến 20 km/h | 800.000–1 triệu đồng; 4–6 triệu đồng, trừ 2 điểm | điểm a khoản 3; điểm đ khoản 5, điểm a khoản 16 Điều 6 |
Mức phạt người lái xe máy
| Lỗi | Mức phạt | Căn cứ (Nghị định 168/2024/NĐ-CP) |
|---|---|---|
| Đi ngược chiều đường một chiều, đi vào đường có biển "Cấm đi ngược chiều" (P.102) | 4–6 triệu đồng, trừ 2 điểm | điểm a khoản 7, điểm a khoản 13 Điều 7 |
| Đi vào đường có biển cấm đối với loại xe đang lái (P.101, P.104, P.105…) | 2–3 triệu đồng, trừ 2 điểm | điểm b khoản 6, điểm a khoản 13 Điều 7 |
| Vượt xe ở đoạn có biển cấm vượt | 800.000–1 triệu đồng | điểm c khoản 4 Điều 7 |
| Rẽ trái, rẽ phải nơi có biển cấm rẽ (P.123a, P.123b) | 600.000–800.000 đồng | điểm a khoản 3 Điều 7 |
| Quay đầu xe nơi không được quay đầu (P.124a…) | 400.000–600.000 đồng | điểm k khoản 2 Điều 7 |
| Dừng xe nơi có biển "Cấm dừng xe và đỗ xe" (P.130); đỗ xe nơi có biển "Cấm đỗ xe" (P.131) hoặc P.130 | 400.000–600.000 đồng | điểm e khoản 2 Điều 7 |
| Chạy quá tốc độ từ 5 đến dưới 10 km/h; từ 10 đến 20 km/h | 400.000–600.000 đồng; 800.000–1 triệu đồng | điểm b khoản 2; điểm a khoản 4 Điều 7 |
Nghị định 168/2024/NĐ-CP (hiệu lực 1/1/2025): Điều 6 (ô tô), Điều 7 (xe mô tô, xe gắn máy); đã sửa đổi bởi Nghị định 238/2026/NĐ-CP (hiệu lực 15/8/2026). Nghị định 238/2026 chỉ bổ sung câu chữ ở một số điểm (đã ghi trong bảng), không đổi các mức phạt trên. Đối chiếu ngày 28/10/2026.
Đang đi xe máy, sắp học ô tô? Cùng lỗi đi ngược chiều, người lái ô tô bị phạt 18–20 triệu đồng và trừ 4 điểm, gấp khoảng 4 lần xe máy; đỗ sai biển cấm đỗ là 800.000–1 triệu đồng, gấp khoảng 2 lần. Lái ô tô vi phạm còn bị trừ điểm trên giấy phép lái xe ở nhiều lỗi hơn.
Biển hay nhầm khi thi và khi lái
- Biển Đường cấm (P.101, vòng đỏ để trống) cấm cả hai chiều; biển Cấm đi ngược chiều (P.102, nền đỏ có vạch trắng ngang) chỉ cấm đi vào theo chiều đặt biển.
- Biển Cấm xe ô tô (P.103a) không cấm xe máy hai bánh, xe gắn máy; biển Cấm xe ô tô và xe máy (P.105) cấm cả hai.
- Biển Cấm rẽ trái (P.123a) không cấm quay đầu; muốn cấm cả quay đầu thì dùng P.124c (QCVN 41:2024 tách thành biển riêng).
- Biển Cấm đỗ xe (P.131a, một vạch chéo) vẫn cho dừng xe; biển Cấm dừng xe và đỗ xe (P.130, hai vạch chéo) cấm cả dừng.
Câu hỏi hay gặp về biển báo cấm
Ôn tiếp: tra 148 hình biển báo trong 600 câu, 60 câu điểm liệt.
Biển báo cấm có bao nhiêu loại?
QCVN 41:2024/BGTVT (Phụ lục B) có 64 mã biển báo cấm: mã P từ P.101 đến P.140 và mã DP (hết cấm) gồm DP.127a–c, DP.133, DP.134, DP.135. Có thể chia 5 nhóm nhỏ: cấm đi vào và cấm hướng đi; cấm theo loại xe; hạn chế tải trọng, kích thước, cự ly; cấm vượt, tốc độ, còi, dừng, đỗ; và biển hết lệnh cấm.
Biển báo cấm hình gì, màu gì?
Theo khoản 11.1 Điều 11 QCVN 41:2024, biển báo cấm chủ yếu hình tròn, viền đỏ, nền trắng, hình vẽ hoặc chữ số màu đen. Ngoại lệ: biển cấm dừng, cấm đỗ (P.130, P.131) nền xanh viền đỏ; biển ghép tốc độ trên từng làn (P.127b, P.127c) hình chữ nhật nền xanh; biển hết cấm (DP) có vạch chéo đen.
Biển báo cấm có hiệu lực đến đâu?
Biển cấm có hiệu lực từ vị trí đặt biển trở đi (khoản 26.1 Điều 26). Biển P.101 đến P.120 không có biển hết cấm. Biển cấm vượt, tốc độ tối đa, cấm dừng, cấm đỗ có hiệu lực đến nơi đường giao nhau tiếp giáp hoặc đến biển hết cấm DP.133, DP.134, DP.135 (khoản 26.8).
Biển cấm dừng và biển cấm đỗ khác nhau thế nào?
Biển P.130 "Cấm dừng xe và đỗ xe" (nền xanh, viền đỏ, hai vạch chéo) cấm cả dừng lẫn đỗ. Biển P.131a "Cấm đỗ xe" (một vạch chéo) chỉ cấm đỗ, vẫn được dừng. P.131b cấm đỗ ngày lẻ, P.131c cấm đỗ ngày chẵn. Ô tô đỗ sai biển bị phạt 800.000–1.000.000 đồng (điểm e khoản 3 Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ-CP).
Xe ưu tiên có phải chấp hành biển báo cấm không?
Phần lớn biển cấm ghi "trừ các xe được ưu tiên theo quy định", như P.101, P.102, P.103a, P.130. Nhưng một số biển áp dụng cả xe ưu tiên: P.115, P.116 (tải trọng), P.119 (chiều dài), P.125 (cấm vượt), P.132 (nhường đường qua đường hẹp).
Lái ô tô đi ngược chiều vào đường có biển cấm bị phạt bao nhiêu?
Phạt 18–20 triệu đồng và trừ 4 điểm giấy phép lái xe (điểm d khoản 9, điểm b khoản 16 Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ-CP; Nghị định 238/2026/NĐ-CP không đổi mức này). Đi ngược chiều trên đường cao tốc phạt 30–40 triệu đồng, trừ 10 điểm.
Đề thi bằng lái có bao nhiêu câu về biển báo cấm?
Chương V bộ 600 câu có 56 câu về biển cấm (39 hình), xen giữa câu 301 và 439. Đề hạng B hiện có 9 câu biển báo, vạch kẻ đường trong 30 câu, không có câu điểm liệt ở chương này (Công văn 2262/CSGT-P5, áp dụng đến hết 28/2/2027).
Thuộc biển trên giấy rồi, ra đường có nhận ra kịp không?
Lớp gần nhà, đúng ca rảnh, rõ tổng chi phí. Lái Chuẩn tư vấn trường có giấy phép, báo rõ tên trường, giấy phép, sân tập trước khi bạn đóng tiền. Lái Chuẩn là đơn vị tư vấn – kết nối, không trực tiếp đào tạo.
Nguồn và văn bản dùng trong trang
- QCVN 41:2024/BGTVT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ, ban hành kèm Thông tư 51/2024/TT-BGTVT ngày 15/11/2024, hiệu lực 1/1/2025 (Công báo số 1359–1368 ngày 19/12/2024): Điều 11, Điều 21–26 và Phụ lục B. Tra ngày 28/10/2026: còn hiệu lực, chưa có văn bản sửa đổi.
- Nghị định 168/2024/NĐ-CP ngày 26/12/2024 (hiệu lực 1/1/2025), Điều 6 (người lái ô tô), Điều 7 (người lái xe mô tô, xe gắn máy): mức phạt, trừ điểm; Nghị định 238/2026/NĐ-CP ngày 26/6/2026 (hiệu lực 15/8/2026) sửa đổi, bổ sung.
- Hình màu: tệp vẽ Wikimedia Commons theo quy chuẩn Việt Nam (phạm vi công cộng); P.120 do Lái Chuẩn vẽ theo QCVN 41:2024; biển ghi "ảnh xám" dùng hình cắt từ Công báo.
- Sách "600 câu hỏi dùng cho sát hạch lái xe cơ giới đường bộ", Cục Cảnh sát giao thông – Bộ Công an, 2025: số câu chương V; Công văn 2262/CSGT-P5 ngày 7/5/2025 (cơ cấu đề, áp dụng đến hết 28/2/2027).