Biển báo giao thông cơ bản: 30 biển phổ biến khi lái ô tô

Tóm tắt nhanh
- Biển báo chia 5 nhóm: cấm, hiệu lệnh, nguy hiểm và cảnh báo, chỉ dẫn, biển phụ (Điều 11 QCVN 41:2024/BGTVT).
- Nhìn hình và màu là biết nhóm: tròn viền đỏ là cấm, tròn nền xanh là bắt buộc, tam giác vàng là cảnh báo, vuông xanh là chỉ dẫn.
- Đèn tín hiệu đứng trên biển báo; biển tạm thời đứng trên biển cố định (khoản 2 Điều 11 Luật TTATGTĐB 2024; Điều 4 QCVN 41:2024).
- Biển phụ dưới biển chính cho biết giờ cấm, chiều dài đoạn, khoảng cách, hướng và loại xe phải theo.
- Đề lý thuyết hạng B đến hết 28/2/2027 có 9 câu biển báo trên 30 câu (Công văn 2262/CSGT-P5).
Mục lục 10 mục
Biển báo giao thông cơ bản, phổ biến khi lái ô tô trong phố Hà Nội nằm trong 4 nhóm chính: 13 biển cấm, 7 biển hiệu lệnh, 9 biển nguy hiểm và cảnh báo, 1 biển chỉ dẫn, cộng biển phụ đọc kèm. Danh sách 30 biển dưới đây do Ban biên tập Lái Chuẩn chọn theo tình huống lái trong phố, trên đường vành đai và theo mức xuất hiện trong đề thi, không phải thống kê đo đếm. Nghĩa từng biển theo QCVN 41:2024/BGTVT, quy chuẩn báo hiệu đường bộ mới nhất, hiệu lực từ 1/1/2025. Muốn tra đủ mọi biển trong đề thi, bạn mở trang các loại biển báo giao thông.
Các biển báo giao thông chia mấy nhóm, nhận biết nhanh thế nào?
Có 5 nhóm, và bạn nhận ra nhóm chỉ bằng hình dạng và màu trước khi kịp đọc hình vẽ bên trong. Theo Điều 11 QCVN 41:2024/BGTVT:
- Biển cấm (mã P, biển hết cấm mã DP): chủ yếu hình tròn, viền đỏ, nền trắng, hình vẽ đen. Bạn không được làm điều vẽ trên biển.
- Biển hiệu lệnh (mã R): hình tròn nền xanh lam, hình vẽ trắng. Bạn bắt buộc làm theo.
- Biển nguy hiểm và cảnh báo (mã W): chủ yếu tam giác đều, viền đỏ, nền vàng. Khi gặp, bạn phải giảm tốc độ đến mức cần thiết, quan sát và sẵn sàng xử lý (Điều 27).
- Biển chỉ dẫn (mã I): hình chữ nhật, vuông hoặc mũi tên, nền xanh. Biển cho thông tin để đi đúng đường.
- Biển phụ, biển viết bằng chữ (mã S): thuyết minh thêm cho biển chính, hoặc đứng độc lập.
Cách phân biệt kỹ theo hình và màu, kể cả các biển ngoại lệ như biển STOP hình bát giác, có trong bài nhận biết biển báo qua hình dạng và màu.
13 biển báo cấm hay gặp khi lái ô tô trong phố là biển nào?
Đó là các biển cấm đi vào, cấm rẽ, cấm quay đầu, cấm vượt, giới hạn tốc độ và cấm dừng đỗ. Đủ các loại biển báo cấm từ P.101 đến P.140 có ở trang riêng. Phố nội thành có nhiều đường một chiều, nút giao có làn rẽ riêng và đoạn cấm dừng đỗ, nên đây là nhóm bạn gặp nhiều lần trong một chuyến đi. Nghĩa từng biển lấy theo Phụ lục B QCVN 41:2024/BGTVT.
| Hình | Mã, tên biển | Nghĩa theo quy chuẩn | Lưu ý khi lái, câu thi |
|---|---|---|---|
| P.102 Cấm đi ngược chiều | Cấm mọi loại xe đi vào theo chiều đặt biển, trừ xe ưu tiên (B.2) | Gặp ở lối ra của phố một chiều; chiều kia vẫn đi được. Câu 325 | |
| P.101 Đường cấm | Cấm mọi phương tiện đi lại cả hai hướng, trừ xe ưu tiên (B.1) | Đoạn đường đóng với mọi chiều; xem biển phụ giờ nếu có. Câu 326 | |
| P.103a Cấm xe ô tô | Cấm xe cơ giới kể cả xe máy 3 bánh có thùng; xe máy 2 bánh, xe gắn máy vẫn đi được (B.3) | Hay gặp ở phố nhỏ, ngõ hẹp. Câu 321 | |
| P.106a Cấm xe ô tô tải | Cấm mọi loại ô tô tải, trừ xe ưu tiên (B.6) | Thường kèm biển phụ ghi giờ; người lái hạng C1 cần để ý. Câu 302 | |
| P.123a Cấm rẽ trái | Cấm rẽ trái ở nơi giao nhau; hiệu lực tại khu vực đặt biển (B.23, mục 26.6) | Cấm rẽ trái, không cấm quay đầu. Câu 313–318 | |
| P.123b Cấm rẽ phải | Cấm rẽ phải ở nơi giao nhau (B.23) | Câu 317 | |
| P.124a Cấm quay đầu xe | Cấm các loại xe quay đầu kiểu chữ U; hiệu lực ở nút giao, chỗ mở dải phân cách (B.24, mục 26.7) | Gặp nhiều ở dải phân cách trục chính. Câu 313, 319 | |
| P.124c Cấm rẽ trái và quay đầu xe | Cấm các loại xe rẽ trái, đồng thời cấm quay đầu (B.24) | Hay nhầm với P.123a. Câu 320, 322–324 | |
| P.125 Cấm vượt | Cấm xe cơ giới vượt nhau, kể cả xe ưu tiên; vẫn được vượt xe máy 2 bánh, xe gắn máy (B.25) | Hết hiệu lực ở nút giao kế tiếp hoặc biển hết cấm (mục 26.8). Câu 308–312 | |
| P.127 Tốc độ tối đa cho phép | Cấm xe cơ giới chạy quá trị số ghi trên biển, đơn vị km/h (B.27) | Hiệu lực đến nút giao tiếp giáp hoặc biển hết cấm. Câu 362 | |
| P.130 Cấm dừng xe và đỗ xe | Cấm xe cơ giới dừng và đỗ ở phía đường đặt biển (B.30) | Hay gặp trên trục chính, gần nút giao. Câu 354, 355 | |
| P.131a Cấm đỗ xe | Cấm xe cơ giới đỗ ở phía đường đặt biển; P.131b cấm ngày lẻ, P.131c cấm ngày chẵn (B.31) | Cấm đỗ, không cấm dừng. Câu 327, 328 | |
| DP.135 Hết tất cả các lệnh cấm | Báo các biển cấm từ P.125 đến P.131 và P.121 đặt trước đó cùng hết tác dụng (B.35) | Biển hết cấm có viền xanh, không viền đỏ. Câu 439 |
Lưu ý về phạm vi: các biển từ P.101 đến P.120 (gồm P.102, P.103a, P.106a) có hiệu lực từ chỗ đặt biển trở đi và không có biển hết cấm; nếu đoạn cấm đi qua nút giao thì biển phải được đặt nhắc lại sau nút (mục 26.3, 26.9 Điều 26 QCVN 41:2024).

Nghĩa đủ của 64 mã trong nhóm cấm có ở bài biển báo cấm P.101–P.140. Riêng cặp cấm dừng và cấm đỗ, xem bài biển cấm dừng, cấm đỗ xe.
7 biển hiệu lệnh nào bắt buộc phải làm theo?
Bảy mục dưới đây gồm biển dừng lại, biển hướng đi, vòng xuyến, làn đường và cặp biển khu đông dân cư. Biển hiệu lệnh không cấm mà ra lệnh: bạn phải đi đúng hướng, đúng làn, dừng đúng chỗ như biển chỉ (Phụ lục D QCVN 41:2024/BGTVT).
| Hình | Mã, tên biển | Nghĩa theo quy chuẩn | Lưu ý khi lái, câu thi |
|---|---|---|---|
| R.122 Dừng lại (STOP) | Mọi xe, kể cả xe ưu tiên, dừng trước biển hoặc vạch dừng; chỉ đi khi có tín hiệu cho phép, hoặc khi không còn nguy cơ mất an toàn nếu không có đèn, người điều khiển (D.1) | Là biển hiệu lệnh dạng đặc biệt, không phải biển cấm. Câu 329 | |
| R.301a Hướng đi phải theo | Đặt trước nút giao thì ở nút sau biển cấm rẽ trái, rẽ phải; chỉ được đi thẳng (D.1a) | Gặp ở lối vào cầu, đảo giao thông. Câu 432–434 | |
| R.302a Hướng phải đi vòng chướng ngại vật | Báo hướng đi để vượt qua chướng ngại vật, áp dụng cho cả xe cơ giới và thô sơ (D.2) | Thường ở đầu dải phân cách, đảo giữa đường | |
| R.303 Nơi giao nhau chạy theo vòng xuyến | Xe muốn chuyển hướng phải chạy vòng theo đảo an toàn theo hướng mũi tên (D.3) | Có biển vòng xuyến thì nhường xe đến từ bên trái (khoản 3 Điều 22 Luật TTATGTĐB 2024). Câu 455 | |
| R.411 Hướng đi trên mỗi làn đường phải theo | Báo số làn và hướng đi trên mỗi làn theo vạch kẻ đường (D.13) | Chọn làn sớm theo hướng mình định đi. Câu 431 | |
| R.412e Làn đường dành cho xe buýt | Vạch phân làn nét đứt: xe khác được vào nhưng phải nhường xe buýt; vạch nét liền: xe khác không được vào (D.14) | Nhìn vạch sơn để biết có được đi vào làn hay không. Câu 461 | |
| R.420 Bắt đầu và R.421 Hết khu đông dân cư | Báo đoạn đường bắt đầu và kết thúc phạm vi phải theo quy định đi đường trong khu đông dân cư (D.17, D.18) | Mốc đổi tốc độ tối đa khi không có biển tốc độ. Câu 361 |
Hai biển R.420, R.421 không ghi số, nhưng quyết định bạn được chạy bao nhiêu. Nếu đoạn đường không có biển P.127, ô tô con theo bảng tốc độ của Thông tư 38/2024/TT-BGTVT (Điều 6):
| Loại đường | Trong khu đông dân cư (sau R.420) | Ngoài khu đông dân cư (sau R.421) |
|---|---|---|
| Đường đôi; đường một chiều từ 2 làn xe cơ giới | 60 km/h | 90 km/h |
| Đường hai chiều; đường một chiều 1 làn xe cơ giới | 50 km/h | 80 km/h |
Mức ngoài khu đông dân cư trong bảng áp dụng cho ô tô chở người đến 28 chỗ (trừ xe buýt) và ô tô tải đến 3,5 tấn. Đường cao tốc có quy định riêng. Hình biển trong hai bảng trên: theo QCVN 41:2024/BGTVT, tệp vẽ Wikimedia Commons (phạm vi công cộng); riêng R.303 do tác giả มองโกเลีย๔๔ vẽ, CC BY-SA 4.0.
9 biển nguy hiểm và cảnh báo nào cần giảm tốc?
Chín biển tam giác vàng dưới đây báo trước nút giao, đường sắt, người đi bộ, trẻ em, gồ giảm tốc và công trường. Biển cảnh báo không cấm gì, nhưng gặp là bạn phải giảm tốc độ đến mức cần thiết và chuẩn bị xử lý (Điều 27 QCVN 41:2024/BGTVT).
| Hình | Mã, tên biển | Báo trước điều gì | Lưu ý khi lái, câu thi |
|---|---|---|---|
| W.205a Đường giao nhau | Nơi giao nhau cùng mức của các đường cùng cấp, không đường nào ưu tiên (C.5) | Nhường xe đến từ bên phải nếu không có vòng xuyến (khoản 2 Điều 22 Luật). Câu 387 | |
| W.207a Giao nhau với đường không ưu tiên | Đặt trên đường ưu tiên, báo sắp gặp đường nhánh (C.7) | Bạn đang ở đường chính, được đi trước nhưng vẫn quan sát xe từ ngõ ra. Câu 382 | |
| W.208 Giao nhau với đường ưu tiên | Đặt trên đường không ưu tiên, báo sắp ra đường chính (C.8) | Nhường xe trên đường ưu tiên đến từ bất kỳ hướng nào (khoản 1 Điều 22 Luật). Câu 383 | |
| W.209 Giao nhau có tín hiệu đèn | Nút có đèn mà người lái khó nhìn thấy đèn từ xa (C.9) | Bỏ chân ga sớm, sẵn sàng dừng. Câu 372 | |
| W.210 Giao nhau với đường sắt có rào chắn | Sắp đến chỗ đường bộ giao đường sắt có cần chắn hoặc giàn chắn (C.10) | Giảm tốc, quan sát cần chắn và đèn báo trước khi qua. Câu 370–375 | |
| W.224 Đường người đi bộ cắt ngang | Sắp tới phần đường dành cho người đi bộ sang đường (C.24) | Giảm tốc, nhường người đi bộ. Câu 367 | |
| W.225 Trẻ em | Đoạn đường thường có trẻ em qua lại, tụ tập như gần vườn trẻ, trường học (C.25) | Đi chậm, để ý trẻ em chạy ra từ hai bên đường. Câu 411, 413 | |
| W.221b Đường có gồ giảm tốc | Cảnh báo xe đi chậm trước khi qua gồ giảm tốc (C.21) | Hay gặp trong khu đô thị, ngõ. Câu 420 | |
| W.227 Công trường | Đoạn đường đang thi công có người và máy làm việc; xe phải giảm tốc độ cho phù hợp (C.27) | Đi theo biển tạm thời đặt ở công trường. Câu 408 |
Cặp W.207 và W.208 rất hay bị nhầm vì cùng nói về đường ưu tiên. Mẹo nhớ: W.208 là tam giác lộn ngược, nghĩa là chính bạn đang ở đường phụ và phải nhường. Nhóm này được giải thích đủ trong bài biển báo nguy hiểm nhóm W.
Biển chỉ dẫn nào hay gặp khi lái trong phố?
Trong 30 biển của danh sách, biển chỉ dẫn chỉ có I.407a "Đường một chiều", vì đây là biển quyết định bạn có được vào phố hay không. Ban biên tập thêm hai biển nên biết khi tìm chỗ đỗ và khi đi cạnh xe buýt (Phụ lục E QCVN 41:2024/BGTVT).
| Hình | Mã, tên biển | Nghĩa theo quy chuẩn | Lưu ý khi lái, câu thi |
|---|---|---|---|
| I.407a Đường một chiều | Chỉ cho xe đi theo chiều mũi tên, cấm quay đầu ngược lại; đặt sau nơi giao nhau (E.7) | Đầu kia của đoạn này là biển P.102. Câu 434 | |
| I.408 Nơi đỗ xe | Chỉ dẫn nơi được phép đỗ xe, bãi đỗ xe, bến xe (E.8) | Tham khảo thêm | |
| I.434a Bến xe buýt | Chỉ dẫn chỗ dừng đỗ xe buýt cho khách lên xuống (E.36) | Tham khảo thêm |
Biển chỉ dẫn đường đi, biển địa danh trên vành đai và cao tốc có trong bài biển chỉ dẫn nhóm I. Cách phân biệt I.407a với P.102 xem bài biển cấm đi ngược chiều và đường một chiều.
Gặp biển phụ dưới biển chính thì hiểu thế nào?
Biển phụ thu hẹp hoặc nói rõ biển chính: áp dụng trong giờ nào, trên đoạn dài bao nhiêu, cách bao xa, về hướng nào và cho loại xe nào. Biển phụ có mã S, hình chữ nhật, nền trắng chữ đen hoặc nền xanh chữ trắng (mục 41.3.2 và Phụ lục F QCVN 41:2024/BGTVT).
- S.508 "Biểu thị thời gian": lệnh cấm chỉ có hiệu lực trong khung giờ, ngày chẵn lẻ, thứ trong tuần hoặc một khoảng thời gian ghi trên biển. Quy chuẩn dành riêng Điều 23 cho biển cấm theo thời gian (Phụ lục F mục F.10). Ngoài giờ ghi trên biển phụ, lệnh cấm không áp dụng.
- S.501 "Phạm vi tác dụng của biển": chiều dài đoạn bị cấm hoặc nguy hiểm, tính bằng mét từ chỗ đặt biển (F.1). Ví dụ trong đề: biển phụ đặt dưới biển cấm bóp còi là chiều dài đoạn cấm bóp còi (câu 347).
- S.502 "Khoảng cách đến đối tượng báo hiệu": điều biển chính báo nằm phía trước, cách chỗ đặt biển bấy nhiêu mét (F.2). Biển cấm đặt xa vị trí cấm cũng phải có S.502 (mục 26.1 Điều 26).
- S.503 "Hướng tác dụng của biển": mũi tên chỉ phía mà lệnh cấm áp dụng. Loại a, b, c chỉ hướng vuông góc với chiều đi; loại d, e, f đặt dưới biển cấm quay đầu, cấm dừng đỗ, cấm đỗ để chỉ hướng song song chiều đi (F.3). Đề thi hỏi ở câu 354, 355.
- S.505a "Loại xe": chỉ loại xe vẽ trên biển phụ phải theo biển chính; xe khác không bị ràng buộc (F.5). Câu 349–351 hỏi kiểu này.
Khi một biển cấm có nhiều biển phụ, bạn đọc từ trên xuống và ghép lại thành một câu: "Cấm đỗ, phía bên phải, từ 6 giờ đến 9 giờ". Nếu cùng vị trí có thêm biển tạm thời mang nghĩa khác, biển tạm thời được ưu tiên (mục 4.2 Điều 4).
Biển đặt ở đâu, một cột có nhiều biển thì đọc thế nào?
Biển thường đặt bên phải đường hoặc treo phía trên phần đường xe chạy, mặt biển quay về phía xe tới; một cột ghép tối đa 3 biển. Biết trước chỗ biển hay xuất hiện giúp bạn đọc kịp khi đang lái giữa dòng xe (Điều 16–18 QCVN 41:2024/BGTVT).
- Bên phải hoặc trên cao: biển đặt thẳng đứng, bên phải hoặc phía trên phần đường xe chạy; một số chỗ đặt thêm biển bên trái để nhắc (mục 16.2). Trong khu đông dân cư, mép dưới biển trên cột cao 2,0 m so với mặt đường (mục 18.2).
- Đường nhiều làn thì nhìn lên: đường có từ hai làn xe cơ giới mỗi chiều được ưu tiên treo đèn, biển cấm, biển hiệu lệnh, biển nguy hiểm trên giá long môn hoặc cột cần vươn (mục 17.4). Trên vành đai, trục hướng tâm, biển quan trọng thường nằm phía trên đầu, không phải trên vỉa hè.
- Một cột tối đa 3 biển: khi ghép, quy chuẩn xếp thứ tự ưu tiên biển cấm, rồi biển hiệu lệnh, rồi biển nguy hiểm hoặc cảnh báo, rồi biển chỉ dẫn (mục 18.3). Đọc lần lượt từng biển, ghép với biển phụ ngay bên dưới.
- Biển theo làn: biển nguy hiểm và biển chỉ dẫn có hiệu lực trên các làn của chiều xe chạy; biển cấm và biển hiệu lệnh có thể áp dụng cho mọi làn hoặc chỉ một, vài làn theo biển trên đường (mục 15.1, 15.2). Biển treo trên từng làn ở cửa nút giao là kiểu bạn cần đọc trước khi chọn làn.
- Biển điện tử và biển tạm thời: biển điện tử (biển VMS) có nghĩa khác biển tĩnh cùng vị trí thì theo biển điện tử (mục 14.1). Biển tạm thời có biển phụ ghi chữ "TẠM THỜI" và được ưu tiên hơn biển cố định (mục 14.3).
- Biển đi kèm đèn: bạn phải theo cả biển và đèn, theo thứ tự hiệu lực ở Điều 4 (mục 15.3). Ví dụ đèn xanh nhưng có biển cấm rẽ trái thì vẫn không được rẽ trái.
Cách quét mà Ban biên tập gợi ý cho người mới lái trong phố (cách hiểu của Ban biên tập, không phải quy định): khi còn cách nút giao một đoạn, nhìn đèn, rồi biển treo trên cao, rồi biển trên cột bên phải, rồi mũi tên sơn dưới mặt đường để chọn làn. Nếu lỡ đọc không kịp, đừng phanh gấp hay đổi làn đột ngột; đi tiếp theo hướng được phép rồi tìm chỗ quay lại hợp lệ.
Đi sai biển báo thì ô tô bị phạt bao nhiêu?
Lỗi chung "không chấp hành chỉ dẫn của biển báo" với ô tô bị phạt 400.000–600.000 đ, nhưng nhiều biển có mức riêng cao hơn nhiều: đi ngược chiều biển P.102 bị phạt 18–20 triệu đồng và trừ 4 điểm giấy phép lái xe. Mức dưới đây theo Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ-CP, đã đối chiếu phần sửa đổi của Nghị định 238/2026/NĐ-CP (hiệu lực 15/8/2026).
| Lỗi theo biển (người lái ô tô) | Mức phạt tiền | Trừ điểm GPLX | Căn cứ (Điều 6 NĐ 168/2024) |
|---|---|---|---|
| Không theo biển báo, vạch kẻ đường (lỗi không có mức riêng) | 400.000–600.000 đ | Không | điểm a khoản 1 |
| Dừng xe nơi có biển P.130 cấm dừng xe và đỗ xe | 600.000–800.000 đ | Không | điểm đ khoản 2 |
| Đỗ xe nơi có biển P.131a cấm đỗ hoặc P.130 | 800.000–1.000.000 đ | Không | điểm e khoản 3 |
| Rẽ trái, rẽ phải, quay đầu nơi có biển cấm (P.123a, P.123b, P.124a, P.124c) | 2–3 triệu đồng | Không | điểm k khoản 4 |
| Vượt xe nơi có biển P.125 cấm vượt | 4–6 triệu đồng | 2 điểm | điểm a khoản 5; điểm a khoản 16 |
| Đi vào đường có biển cấm loại xe đang lái (P.103a, P.106a…) | 4–6 triệu đồng | 2 điểm | điểm i khoản 5; điểm a khoản 16 |
| Đi không đúng làn đường quy định (biển R.411, làn có vạch liền) | 4–6 triệu đồng | 2 điểm | điểm b khoản 5; điểm a khoản 16 |
| Từ đường không ưu tiên ra đường ưu tiên (biển W.208) mà không giảm tốc, nhường đường | 4–6 triệu đồng | 2 điểm | điểm n khoản 5; điểm a khoản 16 |
| Không nhường xe đến từ bên trái ở nút có biển vòng xuyến R.303 | 4–6 triệu đồng | 2 điểm | điểm o khoản 5; điểm a khoản 16 |
| Quá tốc độ ghi trên biển P.127 từ 5 đến dưới 10 km/h | 800.000–1.000.000 đ | Không | điểm a khoản 3 |
| Quá tốc độ từ 10 đến 20 km/h | 4–6 triệu đồng | 2 điểm | điểm đ khoản 5; điểm a khoản 16 |
| Quá tốc độ trên 20 đến 35 km/h | 6–8 triệu đồng | 4 điểm | điểm a khoản 6; điểm b khoản 16 |
| Quá tốc độ trên 35 km/h | 12–14 triệu đồng | 6 điểm | điểm a khoản 7; điểm c khoản 16 |
| Đi ngược chiều đường một chiều, đi vào chiều có biển P.102 | 18–20 triệu đồng | 4 điểm | điểm d khoản 9; điểm b khoản 16 |
Bảng cho thấy hai điều. Thứ nhất, biển cấm đi vào và biển hướng đi là nhóm bị phạt nặng khi đọc sai, vì đi nhầm vào phố một chiều phạt gấp mấy chục lần lỗi đỗ sai. Thứ hai, phần lớn lỗi theo biển có trừ điểm: giấy phép lái xe có 12 điểm, bị trừ hết thì không được lái xe theo bằng đó; sau ít nhất 6 tháng mới được kiểm tra kiến thức pháp luật để phục hồi đủ 12 điểm (Điều 58 Luật TTATGTĐB 2024; xem trang điểm giấy phép lái xe). Mức phạt cụ thể trong khung do người có thẩm quyền quyết định theo từng vụ việc.
Các biển báo giao thông cần nhớ vì hay nhầm là cặp nào?
Có năm cặp người mới lái và người ôn thi hay nhầm: cấm rẽ với cấm quay đầu, cấm dừng đỗ với cấm đỗ, đường cấm với cấm đi ngược chiều, W.207 với W.208, và biển STOP với biển cấm. Nhầm khi thi thì mất điểm; nhầm khi lái thì có thể vi phạm ngay trước mặt cảnh sát giao thông.
| Cặp biển | Khác nhau ở đâu | Đọc thêm |
|---|---|---|
| P.123a và P.124a, P.124c | P.123a chỉ cấm rẽ trái; P.124a chỉ cấm quay đầu; P.124c cấm cả hai | Cấm rẽ trái, cấm quay đầu |
| P.130 và P.131a | P.130 có hai vạch chéo, cấm cả dừng và đỗ; P.131a một vạch chéo, chỉ cấm đỗ | Cấm dừng, cấm đỗ |
| P.101 và P.102 | P.101 nền trắng, cấm cả hai chiều; P.102 nền đỏ vạch trắng, chỉ cấm chiều đặt biển | Ngược chiều, một chiều |
| W.207a và W.208 | W.207 đặt trên đường chính, bạn được đi trước; W.208 tam giác ngược, bạn nhường | Biển đường ưu tiên |
| R.122 và biển cấm | STOP là biển hiệu lệnh: bắt buộc dừng hẳn, kể cả xe ưu tiên, rồi mới đi | Biển hiệu lệnh nhóm R |
Về đề thi: đến hết 28/2/2027, đề lý thuyết hạng B có 30 câu, trong đó 9 câu biển báo rút từ 185 câu chương 5; chương này không có câu điểm liệt (Công văn 2262/CSGT-P5). Từ 1/3/2027, đề hạng B có 50 câu, làm trong 33 phút, đạt từ 45 câu theo Thông tư 108/2026/TT-BCA; bộ câu hỏi mới chưa công bố. Ô tô cũng đã bỏ phần thi mô phỏng từ 1/7/2026. 30 biển trong bài là điểm khởi động; để đi thi, bạn vẫn cần ôn đủ chương 5 bộ 600 câu rồi làm đề thi thử.
Nhận ra biển trên giấy khác với kịp đọc biển khi đang cầm lái giữa phố đông. Nếu bạn sắp học bằng B hoặc C1, xem trang học lái xe ô tô để chọn lớp có giờ chạy đường thật trong phố.
Hỏi nhanh
Biển báo giao thông có mấy nhóm?
Có 5 nhóm: biển báo cấm, biển hiệu lệnh, biển báo nguy hiểm và cảnh báo, biển chỉ dẫn, biển phụ và biển viết bằng chữ (Điều 11 QCVN 41:2024/BGTVT).
Biển báo và đèn tín hiệu khác nhau thì đi theo cái nào?
Đi theo đèn tín hiệu. Thứ tự chấp hành là hiệu lệnh người điều khiển giao thông, rồi đèn tín hiệu, rồi biển báo, rồi vạch kẻ đường (khoản 2 Điều 11 Luật TTATGTĐB 2024; mục 4.1 Điều 4 QCVN 41:2024).
Biển báo hết tất cả các lệnh cấm là biển nào?
Là biển DP.135: hình tròn nền trắng, viền xanh, có các vạch chéo. Gặp biển này, các lệnh cấm từ P.125 đến P.131 và P.121 đặt trước đó cùng hết tác dụng, kể cả cấm vượt, tốc độ tối đa, cấm dừng đỗ (Phụ lục B mục B.35 QCVN 41:2024/BGTVT).
Xe ưu tiên có phải dừng ở biển STOP không?
Có. Biển R.122 "Dừng lại" buộc mọi xe, kể cả xe được ưu tiên, dừng trước biển hoặc vạch dừng (QCVN 41:2024, Phụ lục D mục D.1). Đây cũng là đáp án câu 329 bộ 600 câu.
Đề thi lý thuyết hạng B có bao nhiêu câu biển báo?
Đến hết 28/2/2027, đề hạng B có 30 câu, trong đó 9 câu biển báo rút từ 185 câu chương 5 (Công văn 2262/CSGT-P5). Từ 1/3/2027 đề hạng B có 50 câu theo Thông tư 108/2026/TT-BCA, bộ câu hỏi mới chưa công bố.
Biển cấm có ghi giờ bên dưới nghĩa là gì?
Đó là biển phụ S.508 "Biểu thị thời gian": lệnh cấm chỉ có hiệu lực trong khung giờ, ngày chẵn lẻ hoặc thứ trong tuần ghi trên biển (Điều 23 và Phụ lục F mục F.10 QCVN 41:2024/BGTVT).
Nguồn và ngày kiểm (7)
- QCVN 41:2024/BGTVT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ (ban hành kèm Thông tư 51/2024/TT-BGTVT): Điều 4, Điều 11, Điều 14–18, Điều 23, Điều 26, Điều 27; Phụ lục B (B.1–B.3, B.6, B.23–B.25, B.27, B.30, B.31, B.35), Phụ lục C (C.5, C.7–C.10, C.21, C.24, C.25, C.27), Phụ lục D (D.1–D.3, D.13, D.14, D.17, D.18), Phụ lục E (E.7, E.8, E.36), Phụ lục F (F.1–F.5, F.10) (ban hành 15/11/2024, hiệu lực 1/1/2025; kiểm 28/10/2026)
- Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15 (văn bản hợp nhất 55/VBHN-VPQH): khoản 2 Điều 11, khoản 1, 2, 3 Điều 22, Điều 58 (hiệu lực 1/1/2025; kiểm 28/10/2026)
- Nghị định 168/2024/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông đường bộ (sửa đổi bởi Nghị định 238/2026/NĐ-CP): Điều 6 khoản 1–9 và khoản 16 (NĐ 168 ban hành 26/12/2024, hiệu lực 1/1/2025; NĐ 238 hiệu lực 15/8/2026; kiểm 28/10/2026)
- Thông tư 38/2024/TT-BGTVT quy định về tốc độ và khoảng cách an toàn của xe cơ giới, xe máy chuyên dùng: Điều 6 (Bảng 1, Bảng 2) (hiệu lực 1/1/2025; kiểm 28/10/2026)
- Bộ 600 câu hỏi sát hạch lái xe (Thông tư 12/2025/TT-BCA), chương 5 biển báo, các câu 302–462 nêu trong bài; Cục Cảnh sát giao thông – Bộ Công an (dùng đến hết 28/2/2027; kiểm 28/10/2026)
- Công văn 2262/CSGT-P5 của Cục Cảnh sát giao thông về cấu trúc đề sát hạch lý thuyết (ngày 7/5/2025; kiểm 28/10/2026)
- Thông tư 108/2026/TT-BCA quy định về sát hạch, cấp giấy phép lái xe (Điều 41: mốc chuyển tiếp nội dung sát hạch) (ban hành 29/6/2026, hiệu lực 1/7/2026; kiểm 28/10/2026)