Bỏ qua, tới nội dung
Lớp gần nhà, đúng ca rảnh, rõ tổng chi phí · 7:30–22:00 mọi ngày
0985 957 018

Biển báo & quy tắc

Ý nghĩa biển báo cấm: cấm gì, không cấm gì, hết cấm ở đâu

Cập nhật Đăng Dữ kiện kiểm 28/10/2026Ban biên tập Lái Chuẩn16 phút đọc

Ý nghĩa biển báo cấm theo năm nhóm việc bị cấm trong QCVN 41:2024: cấm đường và hướng đi, cấm theo loại xe, hạn chế kích thước tải trọng, cấm vượt tốc độ còi dừng đỗ, và nhóm biển hết cấm viền xanh

Tóm tắt nhanh

  • Quy chuẩn hiện hành: QCVN 41:2024/BGTVT (Thông tư 51/2024/TT-BGTVT), hiệu lực từ 1/1/2025, thay QCVN 41:2019.
  • Phụ lục B có 64 mã biển cấm, từ P.101 Đường cấm đến P.140 Cấm xe công nông, cộng nhóm hết cấm DP.127, DP.133, DP.134, DP.135.
  • Biển P.101 đến P.120 không có biển hết cấm; cấm vượt, tốc độ, dừng đỗ hết hiệu lực ở nút giao kế tiếp hoặc ở biển DP (Điều 26).
  • Biển cấm rẽ trái P.123a không cấm quay đầu; muốn cấm quay đầu phải có biển P.124.
  • Đề lý thuyết hạng B đến 28/2/2027 có 9/30 câu biển báo; chương V bộ 600 câu không có câu điểm liệt.
Mục lục 10 mục

Ý nghĩa biển báo cấm là báo điều người tham gia giao thông không được làm. Đây là nhóm biển mang mã P (cấm) và DP (hết cấm) trong QCVN 41:2024/BGTVT. Phần lớn biển cấm hình tròn, viền đỏ, nền trắng, hình vẽ đen; riêng biển hết cấm có viền xanh và vạch chéo. Biển có hiệu lực từ vị trí đặt biển trở đi, và bạn phải chấp hành đúng điều biển cấm (Điều 11, 21, 26 QCVN 41:2024/BGTVT). Muốn hiểu đúng một biển cấm, cần trả lời đủ ba ý: cấm việc gì, cấm xe nào và không cấm xe nào, cấm đến đâu thì hết.

Bài này đi theo ba ý đó và các bẫy khi thi. Hình, mã và tên đủ 64 mã biển cấm xếp theo nhóm có ở trang các loại biển báo cấm.

Ý nghĩa biển báo cấm là gì, nhìn hình và màu đoán đúng thế nào?

Biển báo cấm là một trong 5 nhóm biển báo hiệu đường bộ, cùng với biển hiệu lệnh, biển báo nguy hiểm và cảnh báo, biển chỉ dẫn, biển phụ (Điều 11 QCVN 41:2024/BGTVT). Quy chuẩn nói ngắn gọn: biển báo cấm để biểu thị các điều cấm, và người tham gia giao thông phải chấp hành những điều cấm mà biển đã báo (Điều 21).

Nhận biết bằng mắt rất nhanh nếu bạn nhớ 3 dấu hiệu:

  • Hình tròn, viền đỏ, nền trắng, trên nền có hình vẽ hoặc chữ số màu đen thể hiện điều cấm (khoản 11.1 Điều 11). Ví dụ P.103a Cấm xe ô tô, P.127 Tốc độ tối đa cho phép.
  • Có vạch chéo đỏ đè lên hình khi cấm một loại xe hay một hướng đi, như P.104 Cấm xe máy, P.123a Cấm rẽ trái.
  • Ngoại lệ về màu: P.102 Cấm đi ngược chiều là đĩa đỏ có vạch trắng; P.130 Cấm dừng xe và đỗ xe, P.131 Cấm đỗ xe có nền xanh lam, viền đỏ; biển hết cấm DP có viền xanh và các vạch chéo đen (hình câu 438, 439 bộ 600 câu).

Mã biển cũng cho biết nhóm: biển cấm mang mã P, biển hết cấm mang mã DP (khoản 22.1 Điều 22). Hiểu được mã giúp bạn tra nhanh trên trang tra cứu biển báo và đọc giải thích trong đề thi.

Ý nghĩa các biển báo cấm chia theo việc bị cấm thế nào?

Phụ lục B QCVN 41:2024/BGTVT liệt kê 64 mã biển cấm theo danh mục, không đặt tên nhóm con. Để nhớ ý nghĩa, Ban biên tập gom các biển thành 5 nhóm theo việc bị cấm (đây là cách chia của Ban biên tập, không phải của quy chuẩn). Bảng hình từng mã để tra khi cần nằm ở trang biển báo cấm; bài này chỉ giữ những chỗ dễ hiểu sai.

  1. Cấm đi vào và cấm hướng đi: P.101, P.102, P.123, P.124, P.136 đến P.139. Biển gặp nhiều nhất là biển báo cấm đi ngược chiều P.102.
  2. Cấm theo loại xe, người: P.103 đến P.114, P.140, ví dụ biển báo cấm ô tô P.103a, P.112 cấm người đi bộ.
  3. Hạn chế kích thước, tải trọng: P.115 đến P.121.
  4. Cấm vượt, tốc độ, còi, dừng đỗ: P.125 đến P.132.
  5. Hết cấm: DP.127, DP.133, DP.134, DP.135.

Các mục dưới đây đi lần lượt theo 5 nhóm đó.

Biển cấm rẽ có cấm quay đầu không, cấm đi vào cấm cả hai chiều không?

Không. Cấm rẽ trái không cấm quay đầu, cấm quay đầu không cấm rẽ trái, và chỉ biển đường cấm P.101 mới cấm cả hai chiều. Nhóm này gồm biển cấm đi vào cả con đường (P.101, P.102) và biển cấm một hướng đi tại nút giao (P.123, P.124, P.136 đến P.139). Ý nghĩa từng biển theo Phụ lục B QCVN 41:2024/BGTVT:

MãTên biểnCấm gì, cần chú ý
P.101Đường cấmCấm mọi phương tiện đi lại cả hai hướng, trừ xe ưu tiên. Nếu cấm vì cầu, đường bị tắc thì có hàng rào chắn và xe ưu tiên cũng không được vào (B.1).
P.102Cấm đi ngược chiềuCấm xe cơ giới và thô sơ đi vào theo chiều đặt biển, trừ xe ưu tiên. Chiều ngược lại vẫn đi được; người đi bộ được đi trên vỉa hè, lề đường (B.2).
P.123a, P.123bCấm rẽ trái, cấm rẽ phảiCấm rẽ theo hướng mũi tên ở nút giao. Không cấm quay đầu xe (B.23).
P.124a, P.124bCấm quay đầu xe; cấm ô tô quay đầu xeCấm quay đầu kiểu chữ U. P.124a cấm mọi loại xe; P.124b chỉ cấm ô tô và xe máy 3 bánh. Không cấm rẽ trái sang đường khác (B.24).
P.124c, P.124dCấm rẽ trái (phải) và quay đầu xeCấm mọi loại xe vừa rẽ vừa quay đầu (B.24).
P.124e, P.124fCấm ô tô rẽ trái (phải) và quay đầu xeChỉ cấm ô tô rẽ và quay đầu (B.24).
P.136Cấm đi thẳngCấm mọi xe đi thẳng qua nút giao phía trước, trừ xe ưu tiên (B.36).
P.137, P.138, P.139Cấm rẽ trái và rẽ phải; cấm đi thẳng và rẽ trái; cấm đi thẳng và rẽ phảiĐặt ngay trước nút giao. Có biển phụ thời gian hoặc hình loại xe thì chỉ cấm theo biển phụ đó (B.37 đến B.39).
Biển tròn viền đỏ cấm quay đầu xe cắm cạnh đèn tín hiệu ở nút giao đường Trường Chinh, Hà Nội, phía sau là cầu vượt và dòng ô tô
Biển cấm quay đầu xe tại nút giao đường Trường Chinh, Hà Nội: tròn, viền đỏ, nền trắng, mũi tên chữ U bị gạch chéo. Ảnh: Ltn12345, Wikimedia Commons, CC BY-SA 4.0 (đã che biển số)

Hai biển P.101 và P.102 hay bị nhầm vì đều là vòng tròn đỏ. Cách nhớ: P.101 là vòng đỏ trống, cấm cả con đường; P.102 là đĩa đỏ có vạch trắng, chỉ cấm chiều đi vào phía có biển. Phân tích kỹ hơn có ở bài biển đường cấm P.101; ý nghĩa biển báo cấm đi ngược chiều và mức phạt khi đi vào đường một chiều xem bài biển cấm đi ngược chiều và đường một chiều.

Biển cấm loại xe: xe nào bị cấm, xe nào vẫn được đi?

Biển chỉ cấm đúng loại xe vẽ trên biển; loại khác vẫn được đi. Nhóm này cấm một loại phương tiện hoặc đối tượng đi vào đoạn đường, trừ xe ưu tiên. Điểm cần đọc kỹ là biển cấm loại xe nào và không cấm loại nào:

MãTên biểnCấm ai, không cấm ai
P.103aCấm xe ô tôCấm xe cơ giới kể cả xe máy 3 bánh có thùng; không cấm xe máy 2 bánh, xe gắn máy (B.3).
P.103b, P.103cCấm xe ô tô rẽ phải, rẽ tráiCấm ô tô và xe máy 3 bánh có thùng rẽ; xe máy 2 bánh vẫn rẽ được (B.3).
P.104Cấm xe máyCấm các loại xe máy; không cấm người dắt xe máy (B.4).
P.105Cấm xe ô tô và xe máyCấm cả xe cơ giới và xe máy (B.5).
P.106aCấm xe ô tô tảiCấm ô tô tải, kể cả máy kéo và xe máy chuyên dùng (B.6).
P.106bCấm xe ô tô tải (có ghi số)Chỉ cấm ô tô tải có khối lượng chuyên chở theo giấy kiểm định lớn hơn số ghi trên biển (B.6).
P.106cCấm các xe chở hàng nguy hiểmCấm xe chở hàng nguy hiểm (B.6).
P.107Cấm xe ô tô khách và xe ô tô tảiCấm ô tô khách, ô tô tải, kể cả máy kéo và xe máy chuyên dùng (B.7).
P.107aCấm xe ô tô kháchCấm ô tô chở khách; không cấm xe buýt (B.7a).
P.107bCấm xe ô tô taxiCấm taxi; cấm theo giờ thì có biển phụ ghi giờ (B.7b).
P.108, P.108aCấm xe kéo rơ-moóc; cấm xe sơ-mi rơ-moócCấm xe cơ giới kéo rơ-moóc; P.108a cấm thêm xe sơ-mi rơ-moóc (B.8, B.8a).
P.109, P.140Cấm máy kéo; cấm xe công nôngCấm máy kéo bánh hơi, bánh xích; cấm xe công nông và loại tương tự (B.9, B.40).
P.110a đến P.114Cấm xe đạp, xe gắn máy, xe ba bánh, người đi bộ, xe người kéo đẩy, xe vật nuôi kéoP.110a không cấm người dắt xe đạp; P.111a cấm xe gắn máy nhưng không cấm xe đạp; P.113 không cấm xe nôi trẻ em và phương tiện của người khuyết tật (B.10 đến B.14).

Một biển có thể ghép tối đa hai loại phương tiện, trừ biển ghép ở lối vào đường cao tốc (Điều 24). Vì vậy khi thấy hai hình xe trên cùng một biển, cả hai loại đều bị cấm. Câu 301 bộ 600 câu hỏi đúng ý này: biển cấm xe cơ giới nhưng vẫn cho xe máy 2 bánh, xe gắn máy đi là biển P.103a.

Biển hạn chế tải trọng, chiều cao: vì sao xe ưu tiên cũng phải theo?

Đây là các biển ghi con số. Xe (cả xe và hàng) vượt con số đó thì không được đi qua, kể cả xe ưu tiên. Đây là điểm khác với phần lớn biển cấm khác (Phụ lục B; câu 336 bộ 600 câu).

MãTên biểnCon số trên biển là gì
P.115Hạn chế trọng tải toàn bộ xeTrọng tải bản thân xe cộng người, hành lý, hàng hóa trên xe (B.15).
P.116Hạn chế tải trọng trên trục xeTải trọng phân bổ trên một trục bất kỳ của xe (B.16).
P.117Hạn chế chiều caoChiều cao tính từ mặt đường đến điểm cao nhất của xe hoặc hàng. Số trên biển bằng chiều cao tĩnh không thực trừ 0,5 m (B.17).
P.118Hạn chế chiều ngang xeChiều ngang kể cả hàng. Số trên biển bằng khoảng trống ngang nhỏ nhất trừ 0,4 m (B.18).
P.119Hạn chế chiều dài xeĐộ dài toàn bộ xe đơn chiếc kể cả hàng, tính bằng mét (B.19).
P.120Hạn chế chiều dài xe kéo rơ-moóc, sơ-mi rơ-moócChiều dài toàn bộ đoàn xe kể cả hàng (B.20).
P.121Cự ly tối thiểu giữa hai xeKhoảng cách tối thiểu tính bằng mét giữa hai ô tô, áp dụng cả xe ưu tiên (B.21).

Ví dụ: một gầm cầu có tĩnh không thực 4,65 m thì biển P.117 ghi 4,2 m (4,65 − 0,5 = 4,15, làm tròn lên 4,2 m theo mục B.17). Nếu bạn học hạng C1 để lái xe tải, nhóm biển này gặp hằng ngày; bài biển báo cấm xe tải đi sâu từng trường hợp hạn chế trọng tải.

Cấm vượt, cấm dừng đỗ: được làm gì, không được làm gì?

Cấm vượt vẫn cho vượt xe máy, cấm đỗ vẫn cho dừng; chỉ cấm dừng và đỗ P.130 mới cấm cả dừng. Nhóm này không cấm đi vào đường mà cấm một hành vi khi đang chạy trên đoạn đường đó. Tóm tắt theo Phụ lục B QCVN 41:2024/BGTVT:

MãTên biểnÝ nghĩa chính
P.125Cấm vượtCấm xe cơ giới vượt nhau, kể cả xe ưu tiên; vẫn được vượt xe máy 2 bánh, xe gắn máy (B.25).
P.126Cấm xe ô tô tải vượtCấm ô tô tải có khối lượng chuyên chở trên 3.500 kg vượt xe cơ giới khác; xe khác vẫn được vượt nhau và vượt xe tải (B.26).
P.127Tốc độ tối đa cho phépKhông chạy quá số km/h ghi trên biển, trừ xe ưu tiên; vẫn phải chạy chậm hơn khi thời tiết, mặt đường xấu (B.27).
P.127aTốc độ tối đa cho phép về ban đêmChỉ có hiệu lực trong giờ ghi trên biển, trong khu đông dân cư; số trên biển không quá 80 km/h. Gặp biển P.127 trong phạm vi này thì theo P.127 (B.27a).
P.127b, P.127cBiển ghép tốc độ theo làn, theo loại xeBiển chữ nhật nền xanh; xe chạy làn nào theo tốc độ làn đó (B.27b, B.27c).
P.128Cấm sử dụng còiCấm bấm còi; chiều dài đoạn cấm ghi ở biển phụ S.501 bên dưới (B.28).
P.129Kiểm traBáo trạm kiểm tra; xe vận tải phải dừng để làm thủ tục (B.29).
P.130Cấm dừng xe và đỗ xeCấm xe cơ giới cả dừng và đỗ ở phía đường có biển, trừ xe ưu tiên (B.30).
P.131a, P.131b, P.131cCấm đỗ xeChỉ cấm đỗ ở phía đường có biển. P.131b (một vạch) cấm đỗ ngày lẻ, P.131c (hai vạch) cấm đỗ ngày chẵn (B.31).
P.132Nhường đường cho xe cơ giới đi ngược chiều qua đường hẹpGặp xe cơ giới đi ngược lại ở đường hẹp, cầu hẹp thì dừng ở chỗ thích hợp để nhường, kể cả xe ưu tiên (B.32).

Chỗ hay sai nhất ngoài đường là P.130 và P.131. Có P.130 thì không được dừng xe để đón, trả người; có P.131 thì vẫn dừng được, chỉ không được đỗ. Biển cấm dừng đỗ cũng chỉ áp dụng cho phía đường có đặt biển. Khác nhau giữa dừng và đỗ, mức phạt khi đỗ sai xem bài biển báo cấm dừng cấm đỗ.

Biển báo cấm có biển phụ bên dưới thì ý nghĩa thay đổi thế nào?

Biển phụ (nhóm S) đặt dưới biển cấm để thu hẹp hoặc nói rõ lệnh cấm: cấm trong đoạn dài bao nhiêu, từ chỗ nào, giờ nào, loại xe nào. Khi có biển phụ, bạn đọc biển chính để biết cấm gì, rồi đọc biển phụ để biết cấm ở đâu, lúc nào, với ai (Phụ lục F và Điều 23 QCVN 41:2024/BGTVT).

Biển phụGhi gìĐọc cùng biển cấm thế nào
S.501 Phạm vi tác dụngChiều dài đoạn cấm, tính bằng métLệnh cấm chỉ áp dụng trong đoạn dài đó, ví dụ cấm còi 500 m.
S.502 Khoảng cách đến đối tượngKhoảng cách từ biển đến chỗ bắt đầu cấmLệnh cấm bắt đầu ở phía trước, cách biển đúng số mét ghi.
S.503 Hướng tác dụngMũi tên chỉ hướngChỉ hướng tác dụng của biển, vuông góc với chiều đi; S.503e chỉ cả hai phía khi nhắc lại lệnh cấm dừng, cấm đỗ.
S.505a Loại xeHình loại xeLệnh cấm chỉ áp dụng cho loại xe vẽ trên biển phụ.
S.508 Biểu thị thời gianKhung giờChỉ cấm trong giờ ghi; ngoài giờ đó lệnh cấm không áp dụng.

Trường hợp hay gặp nhất ở Hà Nội là biển cấm dừng, cấm đỗ có biển phụ ghi giờ hoặc ghi phạm vi. Cách đọc từng kiểu có ở bài biển báo cấm dừng cấm đỗ có biển phụ; cách ghép biển cấm với từng loại biển phụ xem bài biển báo cấm có biển phụ.

Biển cấm có hiệu lực đến đâu, biển nào báo hết cấm?

Mọi biển cấm có hiệu lực từ vị trí đặt biển trở đi. Nếu biển đặt xa chỗ cấm thì có biển phụ S.502 ghi khoảng cách (khoản 26.1 Điều 26 QCVN 41:2024/BGTVT). Điểm kết thúc thì tùy loại biển:

BiểnHết hiệu lực ở đâuCăn cứ
P.101 đến P.120 (cấm đường, cấm loại xe, hạn chế kích thước)Không quy định phạm vi, không có biển hết cấmKhoản 26.3
P.121 cự ly, P.128 cấm còiHết khoảng cách ghi trên biển phụ S.501, hoặc đến biển DP.135Khoản 26.5
P.123a, P.123b cấm rẽ, P.129 kiểm traTại khu vực đặt biểnKhoản 26.6
P.124a đến P.124f cấm quay đầuTại nút giao, chỗ mở dải phân cách đặt biển, hoặc theo biển phụ S.503Khoản 26.7
P.125, P.126, P.127, P.130, P.131Đến nút giao kế tiếp, hoặc đến biển hết cấm DP.133, DP.134, DP.135, DP.127; P.130 và P.131 còn theo biển phụKhoản 26.8
Sơ đồ hai đoạn đường: biển cấm vượt P.125 có hiệu lực đến nút giao kế tiếp, hoặc kéo dài đến biển hết cấm vượt DP.133
Biển cấm vượt hết hiệu lực ở nút giao kế tiếp, hoặc ở biển hết cấm vượt DP.133. Minh họa: Lái Chuẩn; hình biển theo QCVN 41:2024/BGTVT, tệp vẽ Wikimedia Commons (phạm vi công cộng)

Nếu đoạn cấm còn kéo dài qua nút giao, cơ quan quản lý đường phải đặt nhắc lại biển cấm sau nút giao (khoản 26.9). Ngõ, ngách, lối ra vào cơ quan không tính là nút giao. Vì vậy khi vừa qua ngã tư mà không thấy biển nhắc lại, lệnh cấm vượt cũ đã hết; còn đi qua đầu ngõ thì lệnh cấm vẫn còn.

Bốn biển hết cấm có viền xanh, vạch chéo đen:

  • DP.133 Hết cấm vượt: hết hiệu lực của P.125 và P.126; các xe được vượt nhưng vẫn theo điều kiện vượt xe (B.33).
  • DP.134 Hết tốc độ tối đa cho phép: hết hiệu lực của P.127; từ đây xe chạy theo tốc độ tối đa của luật (B.34).
  • DP.127 Hết tốc độ tối đa theo biển ghép: hết hiệu lực của biển ghép theo làn P.127b, P.127c (B.27d).
  • DP.135 Hết tất cả các lệnh cấm: cùng lúc hết P.121 và các biển từ P.125 đến P.131 đặt trước đó (B.35).
Ảnh câu 438 bộ 600 câu: ba biển tròn viền xanh có vạch chéo, gồm biển hết tốc độ tối đa 50, biển hết tất cả lệnh cấm và biển hết cấm vượt
Câu 438: biển 2 (hết tất cả lệnh cấm) và biển 3 (hết cấm vượt) đều báo hết cấm vượt. Ảnh: Cục Cảnh sát giao thông – Bộ Công an

Mẹo nào giúp làm đúng câu thi biển báo cấm hạng B (B2 cũ)?

Đề lý thuyết hạng B (B2 cũ) áp dụng đến hết 28/2/2027 có 30 câu, làm trong 20 phút, đạt 27/30 câu. Trong đó có 9 câu về hệ thống biển báo hiệu (Thông tư 12/2025/TT-BCA, giữ đến 28/2/2027 theo khoản 6 Điều 41 Thông tư 108/2026/TT-BCA; Công văn 2262/CSGT-P5 mục II). Các câu này lấy từ chương V, gồm 185 câu (câu 301 đến 485), và chương V không có câu điểm liệt. Từ 1/3/2027, đề hạng B có 50 câu, 33 phút, đạt 45 câu (Phụ lục III Thông tư 108/2026/TT-BCA). Bộ câu hỏi mới chưa công bố tại ngày 28/10/2026. Ô tô không còn thi mô phỏng từ 1/7/2026 (điểm b khoản 5 Điều 4 Thông tư 108/2026/TT-BCA), nên lý thuyết là phần thi đầu tiên: trượt lý thuyết thì chưa được thi sa hình (điểm b khoản 2 Điều 12).

Bảng so sánh các cặp biển cấm hay nhầm: cấm rẽ trái, cấm quay đầu, cấm rẽ trái và quay đầu; đường cấm, cấm đi ngược chiều, cấm dừng đỗ, cấm đỗ
Bảy biển cấm hay nhầm trong đề lý thuyết, kèm việc được làm và việc bị cấm. Minh họa: Lái Chuẩn; hình biển theo QCVN 41:2024/BGTVT, tệp vẽ Wikimedia Commons (phạm vi công cộng)

Những bẫy gặp nhiều trong chương V:

  1. Cấm rẽ trái không cấm quay đầu. Câu 322 đến 324 hỏi biển nào được quay đầu, biển nào được rẽ trái. P.123a chỉ cấm rẽ trái; P.124a chỉ cấm quay đầu; P.124c cấm cả hai. Bài biển cấm rẽ trái có được quay đầu không giải từng câu.
  2. Có hình ô tô hay không. Câu 319 hỏi biển chỉ cấm ô tô quay đầu: đó là P.124b, có hình ô tô nhỏ. Câu 320 hỏi biển cấm ô tô rẽ trái và quay đầu: đó là P.124e.
  3. Đường cấm và cấm đi ngược chiều. Câu 325 hỏi biển cấm đi ngược chiều (P.102). Câu 326 hỏi biển các phương tiện không được đi vào: cả P.101 và P.102 đều đúng.
  4. Ngày chẵn, ngày lẻ. Câu 327, 328: một vạch là cấm đỗ ngày lẻ (P.131b), hai vạch là cấm đỗ ngày chẵn (P.131c); P.131a cấm đỗ mọi ngày. Mẹo nhớ có ở bài biển báo cấm đỗ xe ngày lẻ.
  5. Xe ưu tiên. Câu 336: xe ưu tiên vượt tải trọng hay chiều cao ghi trên biển vẫn không được đi qua. Câu 330: P.101 cấm mọi xe trừ xe ưu tiên.
  6. Biển STOP không thuộc nhóm cấm. Theo QCVN 41:2024, "Dừng lại" là biển hiệu lệnh R.122. Nhiều tài liệu cũ vẫn xếp biển này vào nhóm cấm.

Gặp biển cấm khi đang lái, tự hỏi ba câu nào?

Ba câu tự hỏi giúp đọc đúng mọi biển cấm trong vài giây, cả khi thi lẫn khi lái thật:

  1. Biển cấm việc gì? Cấm đi vào, cấm một hướng rẽ, cấm vượt, cấm dừng hay chỉ cấm đỗ. Đọc hình vẽ trên nền trắng: mũi tên là hướng đi, hình xe là loại xe, con số là giới hạn.
  2. Cấm ai, không cấm ai? Biển chỉ cấm đúng loại xe vẽ trên biển hoặc trên biển phụ S.505a. Phần lớn biển cấm trừ xe ưu tiên; các biển hạn chế tải trọng, kích thước P.115 đến P.119 thì không trừ.
  3. Cấm đến đâu? Nhìn biển phụ S.501, S.508 nếu có. Không có biển phụ thì nhớ khoản 26.8 Điều 26: cấm vượt, tốc độ, dừng đỗ hết ở nút giao kế tiếp hoặc ở biển hết cấm DP.

Ví dụ trên một tuyến phố Hà Nội có biển cấm đỗ P.131a ở bên phải: xe con được dừng sát lề trong thời gian cần thiết để đón, trả người rồi đi tiếp, nhưng không được đỗ lại chờ; sang bên trái đường thì biển này không áp dụng; qua ngã tư kế tiếp mà không thấy biển nhắc lại thì lệnh cấm đỗ đã hết. Muốn tập nhận biển theo nhóm trước khi vào đề, xem thêm bài mẹo học biển báo thi lý thuyết.

Ôn hết các câu biển cấm theo thứ tự tại chương V bộ 600 câu, mỗi câu có trang riêng và giải thích, ví dụ câu 325 về biển cấm đi ngược chiều. Khi đã nhận biển nhanh, hãy làm một đề thi thử có bấm giờ.

Thuộc biển là để đỗ lý thuyết; nhận ra biển kịp lúc khi đang cầm lái là việc của giờ chạy đường cùng giáo viên. Nếu bạn đang tìm lớp, xem học lái xe ô tô ở Hà Nội để biết lộ trình và cách chọn trường.

Hỏi nhanh

Xe ưu tiên có phải chấp hành biển báo cấm không?

Phần lớn biển cấm ghi rõ "trừ các xe được ưu tiên theo quy định", ví dụ P.101 Đường cấm, P.102 Cấm đi ngược chiều. Riêng các biển hạn chế trọng tải P.115, tải trọng trục P.116, chiều cao P.117, chiều ngang P.118, chiều dài P.119 áp dụng cả với xe ưu tiên (Phụ lục B QCVN 41:2024/BGTVT; câu 336 bộ 600 câu).

Biển cấm có ghi giờ bên dưới thì hiểu thế nào?

Khi chỉ cấm trong một khoảng thời gian, dưới biển cấm phải có biển phụ S.508 ghi thời gian; ngoài giờ ghi trên biển phụ thì lệnh cấm không áp dụng (Điều 23 QCVN 41:2024/BGTVT).

Biển STOP "Dừng lại" có phải biển báo cấm không?

Không. Theo QCVN 41:2024/BGTVT, "Dừng lại" là biển hiệu lệnh R.122, không thuộc nhóm cấm. Gặp biển này mọi xe phải dừng, kể cả xe ưu tiên (câu 329 bộ 600 câu).

Biển cấm còi có biển phụ ghi 500 m nghĩa là gì?

Biển phụ cho biết chiều dài đoạn đường cấm còi, tính từ nơi đặt biển. Trong 500 m đó bạn không được bấm còi (mục B.28 Phụ lục B QCVN 41:2024/BGTVT; câu 347, 348 bộ 600 câu).

Biển báo cấm người đi bộ là biển nào?

Là biển P.112 "Cấm người đi bộ": hình tròn viền đỏ, hình người đi bộ bị gạch chéo, báo đường cấm người đi bộ qua lại (mục B.12 Phụ lục B QCVN 41:2024/BGTVT). Biển này không cấm xe đi trên đoạn đường đó.

Đèn xanh cho đi nhưng có biển cấm rẽ thì theo cái nào?

Theo tín hiệu đèn. Thứ tự chấp hành là hiệu lệnh người điều khiển giao thông, rồi đèn tín hiệu, rồi biển báo, rồi vạch kẻ đường (khoản 2 Điều 11 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024). Không có hiệu lệnh hay đèn khác thì phải theo biển cấm.

Nguồn và ngày kiểm (6)

Đăng ký tư vấn

Đăng ký tư vấn học lái ô tô

Để lại số điện thoại, tư vấn viên gọi lại trong giờ làm việc: chọn hạng, tính tổng chi phí, báo tên trường, giấy phép và sân tập trước khi bạn đóng tiền.

Học phí bằng lái ô tô tại trường từ 15 triệu ở Hà Nội, cập nhật 28/10/2026

  • Báo tên trường, giấy phép, sân tập trước khi bạn đóng tiền; hợp đồng học ký trực tiếp với trường
  • Học phí không cao hơn giá niêm yết của trường
  • Tính đủ tổng chi phí: học phí, lệ phí sát hạch, khám sức khỏe, cấp bằng

Để lại số, tư vấn viên gọi lại

Hạng muốn học

hoặc Nhắn Zalo · Gọi 0985 957 018

Gọi Zalo