Bỏ qua, tới nội dung
Lớp gần nhà, đúng ca rảnh, rõ tổng chi phí · 7:30–22:00 mọi ngày
0985 957 018

Biển báo & quy tắc

Biển báo cấm vượt và hết cấm vượt: được vượt xe máy không?

Cập nhật Đăng Dữ kiện kiểm 28/10/2026Ban biên tập Lái Chuẩn9 phút đọc

Biển báo cấm vượt: hai khung so sánh biển P.125 Cấm vượt và P.126 Cấm xe ô tô tải vượt: được vượt xe máy 2 bánh, xe gắn máy; không được vượt ô tô; xe khác vẫn được vượt ô tô tải dưới biển P.126

Tóm tắt nhanh

  • P.125 Cấm vượt: mọi xe cơ giới, kể cả xe ưu tiên; được vượt xe máy 2 bánh, xe gắn máy (B.25).
  • P.126 Cấm xe ô tô tải vượt: chỉ cấm ô tô tải chở trên 3.500 kg; xe khác vẫn được vượt nhau và vượt xe tải (B.26).
  • Hết cấm: biển DP.133, DP.135 hoặc nơi đường giao nhau tiếp giáp (mục 26.8 QCVN 41:2024).
  • Không có biển vẫn cấm vượt ở 10 trường hợp, như cầu hẹp một làn, đường cong khuất, đỉnh dốc, trong hầm (khoản 6 Điều 14 Luật 36/2024/QH15).
  • Ô tô vượt sai: 4–6 triệu đồng, trừ 2 điểm (điểm a khoản 5 Điều 6 NĐ 168/2024/NĐ-CP).
Mục lục 9 mục

Được. Biển báo cấm vượt P.125 cấm mọi xe cơ giới vượt nhau, kể cả xe ưu tiên, nhưng vẫn cho phép vượt xe máy 2 bánh, xe gắn máy (QCVN 41:2024/BGTVT, mục B.25). Lệnh cấm hết khi gặp biển DP.133 "Hết cấm vượt", biển DP.135 "Hết tất cả các lệnh cấm", hoặc tới nơi đường giao nhau kế tiếp. Ô tô vượt ô tô trong đoạn cấm bị phạt 4–6 triệu đồng, trừ 2 điểm bằng lái.

Biển cấm vượt P.125 cấm gì, được vượt xe máy không?

Biển P.125 cấm tất cả xe cơ giới vượt nhau, chỉ chừa ra một trường hợp: được vượt xe máy 2 bánh và xe gắn máy. Nguyên văn quy chuẩn: biển "có hiệu lực cấm tất cả các loại xe cơ giới vượt nhau (kể cả xe được ưu tiên theo quy định) nhưng được phép vượt xe máy 2 bánh, xe gắn máy" (QCVN 41:2024/BGTVT, Phụ lục B, mục B.25).

Từ câu đó, ba điều người lái ô tô hay hỏi:

  • Vượt xe máy: được, nhưng vẫn phải đủ điều kiện an toàn của Điều 14 Luật 36/2024/QH15 (không có xe ngược chiều, không có chướng ngại, có tín hiệu…).
  • Vượt ô tô con, xe khách, xe tải: không được, dù xe trước chạy chậm.
  • Xe ưu tiên: cũng không được vượt nhau dưới biển này. Đây là điểm khác với nhiều biển cấm khác vốn trừ xe ưu tiên.

Nhận biển: hình tròn, viền đỏ, nền trắng, hai ô tô đứng cạnh nhau, xe bên trái màu đỏ, xe bên phải màu đen. Trang biển báo cấm có đủ nhóm biển cấm theo QCVN 41:2024 để so sánh.

So sánh biển P.125 và P.126: dưới P.125 mọi xe cơ giới chỉ được vượt xe máy 2 bánh, xe gắn máy; dưới P.126 ô tô tải chở trên 3.500 kg chỉ được vượt xe máy, xe khác vẫn được vượt nhau và vượt ô tô tải
Dưới mỗi biển, xe nào được vượt xe nào. Minh họa: Lái Chuẩn

Biển cấm xe ô tô tải vượt P.126 khác biển cấm vượt thế nào?

Biển P.126 hẹp hơn nhiều: nó chỉ cấm ô tô tải có khối lượng chuyên chở lớn hơn 3.500 kg (theo giấy chứng nhận kiểm định), kể cả xe ưu tiên, vượt xe cơ giới khác. Xe tải đó vẫn được vượt xe máy 2 bánh, xe gắn máy. Biển "không có giá trị cấm các loại xe cơ giới khác vượt nhau và vượt ô tô tải" (mục B.26).

BiểnTên, mãAi bị cấm vượtVẫn được
Biển P.125 tròn viền đỏ, ô tô đỏ bên trái và ô tô đen bên phảiP.125 Cấm vượtMọi xe cơ giới, kể cả xe ưu tiênVượt xe máy 2 bánh, xe gắn máy
Biển P.126 tròn viền đỏ, xe tải đỏ bên trái và ô tô đen bên phảiP.126 Cấm xe ô tô tải vượtÔ tô tải chở trên 3.500 kg, kể cả xe ưu tiênXe tải đó vượt xe máy; mọi xe khác vượt nhau và vượt ô tô tải
Biển DP.133 tròn viền xanh, hai ô tô đen bị gạch bởi các vạch chéoDP.133 Hết cấm vượtHết hiệu lực P.125 và P.126; được vượt nhưng phải theo điều kiện vượt xe (B.33)
Biển DP.135 tròn viền xanh nền trắng có các vạch chéoDP.135 Hết tất cả các lệnh cấmCùng lúc hết P.121 và các biển từ P.125 đến P.131 đặt trước đó (B.35)

Hình biển theo QCVN 41:2024/BGTVT; tệp vẽ: Wikimedia Commons (phạm vi công cộng). Hình P.125, P.126 vẽ theo bản 2019, đã đối chiếu khớp hình trong Công báo QCVN 41:2024.

Ví dụ: bạn lái xe con 5 chỗ, gặp biển P.126 trên quốc lộ. Bạn vẫn được vượt chiếc xe tải chạy chậm phía trước nếu đủ điều kiện an toàn. Người lái chiếc xe tải chở trên 3.500 kg thì không được vượt xe bạn. Người lái xe tải, kể cả người học hạng C1, nên xem khối lượng chuyên chở ghi trên giấy kiểm định để biết biển này có áp cho xe mình không.

Biển báo hết cấm vượt là biển nào, lệnh cấm hết ở đâu?

Biển báo hết cấm vượt là biển DP.133, nhưng lệnh cấm vượt hết ở điểm nào đến trước trong ba điểm: biển DP.133 "Hết cấm vượt", biển DP.135 "Hết tất cả các lệnh cấm", hoặc nơi đường giao nhau tiếp giáp. Mục 26.8 QCVN 41:2024 ghi biển P.125, P.126 "có hiệu lực đến nơi đường giao nhau tiếp giáp hoặc đến vị trí đặt biển hết cấm".

Hai đoạn đường: biển cấm vượt P.125 có hiệu lực đến nút giao kế tiếp, hoặc kéo dài đến biển hết cấm vượt DP.133
Hai cách một đoạn cấm vượt kết thúc: ở nút giao kế tiếp, hoặc ở biển DP.133. Minh họa: Lái Chuẩn

Nếu đoạn cấm còn kéo dài qua nút giao, phải có biển nhắc lại sau nút giao (mục 26.9); ngõ, ngách, lối vào cơ quan không tính là nút giao. Vì vậy, đi qua một ngõ nhỏ chưa có nghĩa là hết cấm. Vừa qua ngã tư mà thấy lại biển P.125 thì đoạn cấm vẫn tiếp tục.

Biển DP.133 cũng không phải lệnh "vượt thoải mái": quy chuẩn ghi các xe "được phép vượt nhau nhưng phải theo quy định về điều kiện cho phép vượt nhau" (mục B.33). Một chi tiết nhỏ: mục B.25 trong Công báo in là "P.133", "P.135", còn danh mục biển và các mục B.33, B.35 ghi DP.133, DP.135; đây là cùng một biển, nay mang mã DP (biển hết cấm, viền xanh).

Không có biển, những chỗ nào vẫn không được vượt?

Có 10 trường hợp luật cấm vượt dù không cắm biển (khoản 6 Điều 14 Luật 36/2024/QH15). Biển P.125 chỉ thêm một lớp cấm cho đoạn đường được cắm biển.

Mười ô các trường hợp không được vượt xe: chưa đủ điều kiện an toàn, cầu hẹp một làn, đường cong tầm nhìn hạn chế, đỉnh dốc đường hai chiều, nơi đường giao nhau và giao với đường sắt, thời tiết hoặc mặt đường không an toàn, gặp xe ưu tiên, phần đường người đi bộ qua đường, người đi bộ và xe lăn qua đường, trong hầm
Mười trường hợp không được vượt theo khoản 6 Điều 14 Luật 36/2024/QH15. Minh họa: Lái Chuẩn

Trường hợp a) "chưa đủ điều kiện an toàn" dẫn về khoản 3 Điều 14: chỉ được vượt khi phía trước không có chướng ngại vật, không có xe ngược chiều trong đoạn định vượt, xe trước không đang xin vượt xe khác, và xe trước đã báo rẽ phải, tránh về bên phải.

Trên mặt đường, vạch tim đường cũng báo chỗ cấm vượt. Vạch 1.2 (đơn liền vàng) và 1.3 (đôi liền vàng): không được lấn làn, không đè vạch. Vạch 1.4 (một liền, một đứt): xe phía vạch liền không được lấn; xe phía vạch đứt được cắt qua khi cần (Phụ lục G QCVN 41:2024). Ở đường cong, đỉnh dốc khuất tầm nhìn, quy chuẩn dùng vạch 1.3 cho vùng cấm vượt cả hai phía và 1.4 cho vùng cấm vượt một phía (mục G1.1 f). Chi tiết từng loại vạch có ở trang vạch kẻ đường.

Đường hai làn mỗi chiều có tính là "vượt xe" không?

Không. Luật 2024 định nghĩa lại: "Vượt xe là tình huống giao thông trên đường mà mỗi chiều đường xe chạy chỉ có một làn đường dành cho xe cơ giới, xe đi phía sau di chuyển sang bên trái để di chuyển lên trước xe phía trước" (khoản 1 Điều 14 Luật 36/2024/QH15). Đường có từ hai làn cùng chiều trở lên, phân biệt bằng vạch kẻ, thì xe sau lên trước xe trước theo quy tắc sử dụng làn đường của Điều 13.

Điều này quan trọng khi làm bài thi: câu 46 bộ 600 câu hỏi đúng định nghĩa này. Trên đường thật, đi trên đường nhiều làn bạn vẫn phải chuyển làn đúng nơi cho phép, có tín hiệu, không cắt ngang vạch liền.

Vượt xe đúng luật thế nào, xe bị xin vượt phải làm gì?

Muốn vượt, bạn báo bằng nháy đèn chiếu sáng phía trước hoặc còi, rồi vượt bên trái, bật tín hiệu báo hướng chuyển và giữ khoảng cách an toàn suốt quá trình vượt (khoản 2, 5 Điều 14).

  1. Kiểm đủ điều kiện ở khoản 3: đường trước trống, không có xe ngược chiều, xe trước không đang xin vượt.
  2. Xin vượt: nháy đèn pha hoặc còi. Trong đô thị, khu đông dân cư từ 22 giờ đến 5 giờ sáng chỉ được báo bằng đèn.
  3. Bật xi nhan trái, sang làn trái, vượt lên; giữ xi nhan trong quá trình chuyển hướng.
  4. Quay về làn khi đã cách xe vừa vượt một khoảng an toàn, có tín hiệu.

Chỉ được vượt bên phải khi xe trước đã báo rẽ trái hoặc đang rẽ trái, hoặc khi xe chuyên dùng đang làm việc trên đường mà không vượt trái được (khoản 2 Điều 14; câu 109).

Xe bị xin vượt: nếu an toàn thì giảm tốc độ, bật xi nhan phải và đi sát bên phải đến khi xe sau vượt qua, không được cản trở. Nếu phía trước có chướng ngại hoặc không an toàn thì bật xi nhan trái để báo xe sau chưa được vượt (khoản 4 Điều 14).

Vượt khi có biển cấm vượt bị phạt bao nhiêu?

Người lái ô tô vượt xe "tại đoạn đường có biển báo hiệu có nội dung cấm vượt (đối với loại phương tiện đang điều khiển)" bị phạt 4.000.000–6.000.000 đồng và trừ 2 điểm giấy phép lái xe (điểm a khoản 5, điểm a khoản 16 Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ-CP).

Hành vi của người lái ô tôMức phạtTrừ điểmCăn cứ (NĐ 168/2024)
Vượt ở đoạn có biển cấm vượt; vượt trong trường hợp không được vượt; không có tín hiệu khi vượt; vượt bên phải sai4–6 triệu đồng2 điểmđiểm a khoản 5 Điều 6
Không nhường đường cho xe xin vượt khi đủ điều kiện an toàn2–3 triệu đồng2 điểmđiểm d khoản 4 Điều 6
Vượt xe không đúng quy định gây tai nạn giao thông20–22 triệu đồngđiểm a khoản 10 Điều 6

Nghị định 238/2026/NĐ-CP (hiệu lực 15/8/2026) sửa một số điểm của Nghị định 168 nhưng không sửa các mức trên. Xem cách trừ và phục hồi 12 điểm ở trang điểm giấy phép lái xe.

Câu hỏi biển cấm vượt trong đề thi lý thuyết hỏi gì?

Bộ 600 câu có 6 câu biển về cấm vượt và nhiều câu luật về vượt xe, trong đó 3 câu điểm liệt. Mẹo đọc ảnh: biển viền đỏ là đang cấm, biển viền xanh có vạch chéo là hết cấm; xe đỏ bên trái là xe tải thì chỉ cấm ô tô tải.

Ảnh câu 309 và 310 bộ 600 câu: biển 1 tròn viền xanh vạch chéo hết cấm vượt, biển 2 tròn viền đỏ hai ô tô cấm vượt, biển 3 tròn viền đỏ xe tải và ô tô cấm ô tô tải vượt
Câu 308–310 dùng chung ba biển: hết cấm vượt, cấm vượt, cấm ô tô tải vượt. Ảnh: Cục Cảnh sát giao thông – Bộ Công an
CâuHỏiĐáp án đúng
308Biển nào cho phép ô tô con được vượt?Biển 1 (hết cấm vượt) và biển 3 (cấm ô tô tải vượt)
309Biển nào không cho phép ô tô con vượt?Biển 2 (cấm vượt)
310Biển nào cấm ô tô tải vượt?Biển 2 và biển 3
311, 312Biển nào cấm xe tải vượt? Biển nào ô tô con được vượt?Cả hai biển; biển 2 (cấm ô tô tải vượt)
438Biển nào báo hết cấm vượt?Biển 2 (hết tất cả lệnh cấm) và biển 3 (hết cấm vượt)
47, 48, 53Vượt trên cầu hẹp, đường cong; tín hiệu xin vượt; trường hợp không được vượtCâu điểm liệt, xem trong 60 câu điểm liệt

Câu 310 dễ chọn nhầm nếu quên rằng biển cấm vượt P.125 cũng cấm luôn ô tô tải. Ôn tiếp các câu biển ở chương 5 bộ 600 câu hoặc tra hình từng biển trên trang biển báo giao thông.

Bước tiếp theo: nếu bạn chưa có bằng, xem trang học lái xe ô tô để chọn hạng và lớp có đủ giờ chạy đường trường, nơi bạn tập vượt xe có thầy ngồi bên.

Hỏi nhanh

Biển cấm vượt có cấm xe máy vượt nhau không?

Có. Biển P.125 cấm tất cả xe cơ giới vượt nhau, xe máy cũng là xe cơ giới; điều được phép chỉ là vượt xe máy 2 bánh, xe gắn máy (QCVN 41:2024/BGTVT Phụ lục B, mục B.25). Xe máy vượt ô tô dưới biển này là vi phạm.

Biển cấm ô tô tải vượt áp dụng với xe bán tải không?

Biển P.126 chỉ cấm ô tô tải có khối lượng chuyên chở ghi trên giấy chứng nhận kiểm định lớn hơn 3.500 kg (mục B.26 QCVN 41:2024/BGTVT). Xe có khối lượng chuyên chở từ 3.500 kg trở xuống không bị biển này cấm; xem đúng con số trên giấy kiểm định của xe.

Đường có 2 làn mỗi chiều, gặp biển cấm vượt thì có được chuyển làn lên trước không?

Luật 2024 gọi việc lên trước xe khác trên đường từ hai làn cùng chiều có vạch phân làn là áp dụng quy tắc làn đường (Điều 13), không gọi là vượt (khoản 1 Điều 14 Luật 36/2024/QH15). Văn bản chưa có hướng dẫn riêng cho tình huống có biển P.125 trên đường nhiều làn; khi có biển, hãy giữ làn và đi theo dòng xe cho an toàn.

Xe cứu thương có được vượt khi gặp biển cấm vượt không?

Biển P.125 cấm cả xe ưu tiên vượt nhau (mục B.25 QCVN 41:2024/BGTVT). Ngược lại, khi bạn gặp xe ưu tiên đang làm nhiệm vụ thì bạn không được vượt (điểm g khoản 6 Điều 14 Luật 36/2024/QH15).

Vượt xe ở nơi cấm vượt mà gây tai nạn bị phạt bao nhiêu?

Ô tô vượt xe không đúng quy định gây tai nạn giao thông bị phạt 20–22 triệu đồng (điểm a khoản 10 Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ-CP), cao hơn nhiều so với mức 4–6 triệu khi chưa gây tai nạn.

Biển báo cấm vượt ô tô là biển nào?

Biển hay được gọi là cấm vượt ô tô là P.125 “Cấm vượt”, có hình hai ô tô; biển cấm mọi xe cơ giới vượt nhau, chỉ cho vượt xe máy 2 bánh, xe gắn máy (mục B.25 QCVN 41:2024/BGTVT). Nếu chỉ cấm ô tô tải chở trên 3.500 kg vượt thì là biển P.126 (mục B.26).

Nguồn và ngày kiểm (4)

Đăng ký tư vấn

Đăng ký tư vấn học lái ô tô

Để lại số điện thoại, tư vấn viên gọi lại trong giờ làm việc: chọn hạng, tính tổng chi phí, báo tên trường, giấy phép và sân tập trước khi bạn đóng tiền.

Học phí bằng lái ô tô tại trường từ 15 triệu ở Hà Nội, cập nhật 28/10/2026

  • Báo tên trường, giấy phép, sân tập trước khi bạn đóng tiền; hợp đồng học ký trực tiếp với trường
  • Học phí không cao hơn giá niêm yết của trường
  • Tính đủ tổng chi phí: học phí, lệ phí sát hạch, khám sức khỏe, cấp bằng

Để lại số, tư vấn viên gọi lại

Hạng muốn học

hoặc Nhắn Zalo · Gọi 0985 957 018

Gọi Zalo