Ý nghĩa biển báo hiệu lệnh: phải làm gì, đi sai ô tô bị phạt bao nhiêu
Tóm tắt nhanh
- Biển hiệu lệnh mang mã R, R.E; danh mục ở khoản 32.1 Điều 32, ý nghĩa ở Phụ lục D QCVN 41:2024/BGTVT.
- Hình dạng: tròn hoặc chữ nhật nền xanh, hình trắng; STOP R.122 bát giác nền đỏ; hết hiệu lệnh có vạch chéo đỏ.
- Hiệu lực từ vị trí đặt biển; biển hướng đi, làn đường không cấm rẽ vào ngõ, cổng nhà (khoản 34.2).
- Không chấp hành biển báo hiệu: phạt ô tô 400.000–600.000 đ nếu không có mức riêng (điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ-CP).
- Đề lý thuyết hạng B đến 28/2/2027 có 9/30 câu biển báo; biển hiệu lệnh có trong chương V bộ 600 câu.
Mục lục 9 mục
Ý nghĩa biển báo hiệu lệnh (nhóm R) là báo những điều bạn bắt buộc phải làm: đi đúng hướng, đúng làn, chạy không dưới tốc độ tối thiểu, dừng hẳn trước vạch. Theo QCVN 41:2024/BGTVT, biển hiệu lệnh chủ yếu là hình tròn hoặc chữ nhật nền xanh lam, hình vẽ trắng; riêng biển STOP R.122 là bát giác nền đỏ. Gặp biển hiệu lệnh, bạn phải chấp hành như một mệnh lệnh, trừ một số biển đặc biệt (khoản 11.2 Điều 11).
Bài này đi vào việc phải làm khi gặp biển, hiệu lực của biển, lỗi ô tô hay mắc và mức phạt. Hình, mã và tên đủ 64 mã biển nhóm R xếp theo nhóm có ở trang các loại biển báo hiệu lệnh.
Ý nghĩa biển báo hiệu lệnh là gì, có phải mọi biển tròn nền xanh?
Biển hiệu lệnh là biển báo cho người tham gia giao thông biết các điều bắt buộc phải chấp hành (Điều 31 QCVN 41:2024/BGTVT). Đây là một trong 5 nhóm biển báo, cùng nhóm cấm, nguy hiểm và cảnh báo, chỉ dẫn, biển phụ (Điều 11). Luật cũng định nghĩa ngắn gọn: biển hiệu lệnh "để báo hiệu lệnh phải thi hành" (điểm c khoản 5 Điều 11 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024), nên nhiều người gọi nôm na là biển báo thi hành.
Bạn nhận ra biển hiệu lệnh qua bốn kiểu hình:
- Tròn, nền xanh lam, hình vẽ trắng: dạng hay gặp nhất, như biển hướng đi, vòng xuyến, tốc độ tối thiểu (khoản 11.2 Điều 11).
- Chữ nhật, nền xanh: biển đường, làn dành riêng cho loại xe, hướng đi trên từng làn, khu đông dân cư (khoản 33.1 Điều 33).
- Bát giác, nền đỏ, chữ STOP: biển R.122 "Dừng lại", là "biển hiệu lệnh dạng đặc biệt" (Phụ lục D, mục D.1).
- Có vạch chéo đỏ: báo hết hiệu lệnh, vạch kẻ từ trên xuống, từ phải qua trái (khoản 33.1 Điều 33).
Không phải biển màu xanh nào cũng là biển hiệu lệnh. Biển hình tròn viền đỏ nền xanh (P.130 cấm dừng và đỗ xe, P.131 cấm đỗ xe) là biển cấm, xem bài biển cấm dừng, cấm đỗ xe. Biển vuông, chữ nhật nền xanh mà không ra lệnh (như nơi đỗ xe, bệnh viện) là biển chỉ dẫn. Cách tách nhóm theo hình và màu có ở bài biển báo giao thông hình tròn, tam giác, vuông.
Nhiều tài liệu, hình vẽ cũ vẫn ghi biển STOP là "P.122" và xếp vào biển cấm. Theo QCVN 41:2024/BGTVT, mã đúng là R.122, thuộc nhóm hiệu lệnh. Xem toàn bộ biển nhóm này kèm câu hỏi thi ở trang biển báo hiệu lệnh trong bộ 600 câu.
Biển hiệu lệnh khác biển cấm ra sao?
Biển cấm nói điều không được làm, biển hiệu lệnh nói điều phải làm. Cách nhớ nhanh: viền đỏ là cấm, nền xanh là lệnh. Hai biển có hình gần giống nhau nhưng nghĩa có thể ngược hẳn:
| Cặp biển | Biển cấm (viền đỏ) | Biển hiệu lệnh (nền xanh) |
|---|---|---|
| Rẽ | P.123a cấm rẽ trái: vẫn được đi thẳng, rẽ phải | R.301b chỉ được rẽ phải: không được đi hướng nào khác |
| Tốc độ | P.127 tốc độ tối đa: không chạy nhanh hơn số trên biển | R.306 tốc độ tối thiểu: không chạy chậm hơn số trên biển |
| Hết hiệu lực | Hết cấm: vạch chéo màu đen | Hết hiệu lệnh: vạch chéo màu đỏ |
Biển cấm để ngỏ mọi việc trừ một việc. Biển hiệu lệnh thì ngược lại: chỉ cho một hoặc vài việc. Biển cấm cấm gì, không cấm gì được giải thích ở bài ý nghĩa biển báo cấm.
Mỗi nhóm biển hiệu lệnh bắt buộc bạn làm gì?
Mỗi nhóm buộc một việc: biển hướng đi buộc đi đúng hướng vẽ, biển làn buộc vào đúng làn, biển tốc độ tối thiểu buộc không chạy chậm hơn số ghi, biển STOP buộc dừng hẳn. QCVN 41:2024/BGTVT liệt kê biển hiệu lệnh ở khoản 32.1 Điều 32, ý nghĩa từng biển ở Phụ lục D. Ban biên tập gom thành 7 nhóm để dễ nhớ, mỗi nhóm ghi rõ việc phải làm. Muốn tra hình một biển cụ thể, mở trang biển báo hiệu lệnh.
Biển hướng đi: R.301, R.302, R.310
| Biển | Ý nghĩa | Ghi chú |
|---|---|---|
| R.301a | Chỉ được đi thẳng | Đặt trước nút giao: cấm rẽ ở nút sau biển. Đặt sau nút giao: xem mục hiệu lực bên dưới |
| R.301b, R.301d | Chỉ được rẽ phải | b đặt sau nút giao, d đặt trước nút giao |
| R.301c, R.301e | Chỉ được rẽ trái | c đặt sau nút giao, e đặt trước nút giao |
| R.301f | Chỉ được đi thẳng và rẽ phải | Đặt trước nút giao |
| R.301g | Chỉ được đi thẳng và rẽ trái | Được quay đầu để đi theo hướng ngược lại |
| R.301h | Chỉ được rẽ trái, quay đầu hoặc rẽ phải | Đặt sau nút giao, ngăn đi ngược chiều vào đường một chiều |
| R.302a, b, c | Hướng phải đi vòng chướng ngại vật: sang phải, sang trái, hoặc cả hai bên | Đặt trước chướng ngại vật, như đầu dải phân cách |
| R.310a, b, c | Hướng đi phải theo cho xe chở hàng nguy hiểm | Chỉ áp cho xe chở hàng nguy hiểm |
Biển R.301 có hiệu lực với mọi xe, trừ xe được quyền ưu tiên (Phụ lục D, mục D.1a). Chuyện được quay đầu ở biển cấm rẽ trái, và các biển cho quay đầu khác, có ở bài biển cấm rẽ trái có được quay đầu không.
Vòng xuyến R.303 và biển STOP R.122
- R.303 "Nơi giao nhau chạy theo vòng xuyến": xe muốn chuyển hướng bắt buộc chạy vòng theo đảo an toàn theo mũi tên (mục D.3). Ở nơi giao nhau có báo hiệu vòng xuyến, bạn nhường xe đi đến từ bên trái. Đây là câu 455 trong bộ 600 câu, đáp án "Bắt buộc".
- R.122 "Dừng lại": mọi xe cơ giới, thô sơ, kể cả xe ưu tiên, dừng trước biển hoặc vạch ngang đường. Chỉ đi khi có tín hiệu cho phép; nếu không có đèn, không có người điều khiển thì chỉ đi khi không còn nguy cơ mất an toàn (mục D.1). Đây là câu 329, đáp án "Biển 2".
Biển báo hiệu lệnh đường dành cho người đi bộ R.305 và xe thô sơ R.304
R.304 dành cho xe thô sơ (kể cả xe của người khuyết tật) và người đi bộ; xe cơ giới, kể cả xe gắn máy và xe ưu tiên, không được đi vào (mục D.4). R.305 dành cho người đi bộ; xe cơ giới và xe thô sơ (trừ xe đạp, xe lăn của người khuyết tật), kể cả xe ưu tiên, không được đi vào (mục D.5). Cả hai chỉ cho đi cắt ngang khi bảo đảm tuyệt đối an toàn cho người đi trên đó. Biển nơi người đi bộ sang ngang (nhóm chỉ dẫn, nguy hiểm) khác với R.305, xem bài biển báo dành cho người đi bộ.
Tốc độ tối thiểu: R.306, R.307
R.306 buộc xe cơ giới chạy không chậm hơn trị số ghi trên biển khi đường thuận lợi, an toàn; xe có tốc độ tối đa theo nhà sản xuất không đạt trị số đó thì không được đi vào (mục D.6). Biển chỉ dùng ở đoạn ngoài khu đông dân cư cần nâng năng lực thông xe. R.307 báo hết đoạn tốc độ tối thiểu; từ đó bạn được chạy chậm hơn nhưng không được cản trở xe khác (mục D.7). Tốc độ tối đa là chuyện của biển cấm P.127, xem bài tốc độ tối đa ô tô 2026.
Đường và làn dành riêng: R.403, R.404, R.411, R.412, R.415
- R.403a–k "Đường dành cho…" (ô tô; ô tô và xe máy; buýt; ô tô con; xe máy…): ngoài loại xe vẽ trên biển, xe khác không được đi vào (mục D.11). R.404a–k báo hết đoạn đường đó, có vạch chéo đỏ (mục D.12).
- R.411 "Hướng đi trên mỗi làn đường phải theo": báo số làn và hướng đi trên từng làn, dùng kèm mũi tên sơn trên mặt đường (mục D.13). Số làn và mũi tên trên biển vẽ theo thực tế từng nút.
- R.412a–h "Làn đường dành cho…" (ô tô khách, ô tô con, ô tô tải, xe máy, buýt, ô tô, xe máy và xe đạp, xe đạp): xe khác không được vào làn đó, trừ xe ưu tiên. Riêng làn buýt R.412e: vạch phân làn nét đứt thì xe khác được đi vào nhưng phải nhường xe buýt; nét liền thì không được vào (mục D.14). Biển kết thúc làn là R.412i–p (mục D.15).
- R.415 "Biển gộp làn đường theo phương tiện": chữ nhật nền xanh, vẽ loại xe được đi trên từng làn, dùng ở đường có 2–4 làn cơ giới mỗi chiều (mục D.16).
Khi gần nơi giao nhau, xe được chuyển làn để đi theo hành trình, nhưng phải chuyển đúng quy định (mục D.14, D.16).
Khu đông dân cư và biển khu vực: R.420, R.421, R.E
R.420 "Bắt đầu khu đông dân cư" và R.421 "Hết khu đông dân cư" là biển hiệu lệnh, đánh dấu đoạn phải theo quy tắc đi đường trong khu đông dân cư (mục D.17, D.18). Ngoài đô thị, một đoạn được coi là qua khu đông dân cư khi dài từ 500 m, nhà cách mép phần xe chạy từ 6 m trở xuống và trung bình dưới 10 m có một lối ra vào nhà. Trong phạm vi R.420 mà gặp biển P.127 thì theo P.127. Đây là câu 361 trong bộ 600 câu.
Biển khu vực R.E,9a–d có chữ ZONE: cấm đỗ xe trong khu vực, cấm đỗ theo giờ, khu vực đỗ xe, tốc độ tối đa trong khu vực. Biển R.E,10a–d báo ra khỏi khu vực đó (mục D.19, D.20).
Biển hiệu lệnh khác: R.308, R.309
R.308a, b "Tuyến đường cầu vượt cắt qua" chỉ cách đi thẳng hoặc rẽ khi phía trước có cầu vượt (mục D.8). R.309 "Ấn còi" buộc bạn bấm còi khi đến vị trí biển. Biển này đặt trước khúc ngoặt gấp hoặc trước đường đèo có độ dốc dọc trên 10%, tầm nhìn hạn chế (mục D.9).
Biển hiệu lệnh có hiệu lực từ đâu đến đâu, có được rẽ vào ngõ không?
Biển hiệu lệnh có hiệu lực kể từ vị trí đặt biển (khoản 34.2 Điều 34 QCVN 41:2024/BGTVT). Nếu buộc phải đặt xa vị trí cần báo, biển đi kèm biển phụ S.502 ghi khoảng cách (khoản 34.1). Biển có thể áp cho mọi làn hoặc chỉ một, một số làn, tùy cách đặt (khoản 15.2 Điều 15).
Ba điểm hay hỏi:
- R.301a đặt trước ngã tư: hiệu lực ở ngã tư ngay sau biển, nghĩa là cấm rẽ phải, rẽ trái tại đó (mục D.1a). Đặt sau ngã tư (đầu đoạn phố): hiệu lực đến ngã tư tiếp theo; trong đoạn đó cấm rẽ trái và quay đầu, chỉ được rẽ vào cổng nhà, ngõ phố.
- Được rẽ vào ngõ: các biển R.301, R.302, R.411, R.412, R.415 không cấm rẽ phải, rẽ trái để vào cổng nhà, ngõ, ngách, hẻm, lối ra vào cơ quan trên đoạn có hiệu lực (khoản 34.2).
- Qua nút giao phải có biển nhắc lại: nếu đoạn phải theo hiệu lệnh đi qua nút giao (trừ giao với ngõ, ngách, lối vào cơ quan), biển phải được đặt nhắc lại sau nút. Ngoại lệ là R.420, R.421 và biển khu vực (khoản 34.3).
Câu 432 bộ 600 câu hỏi biển nào đặt trước ngã ba, ngã tư cho phép rẽ sang hướng khác, đáp án "Không biển nào". Câu này dựa đúng quy tắc ở điểm 1.
Gặp biển hiệu lệnh cùng đèn tín hiệu, CSGT thì theo cái nào?
Theo thứ tự: người điều khiển giao thông → đèn tín hiệu → biển báo → vạch kẻ đường và dấu hiệu khác trên mặt đường (khoản 2 Điều 11 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024; Điều 4 QCVN 41:2024/BGTVT). Biển tạm thời được ưu tiên hơn biển cố định khi hai biển có ý nghĩa khác nhau.
Ví dụ: biển R.301a chỉ cho đi thẳng, nhưng CSGT đứng ở ngã tư ra hiệu cho xe rẽ phải để tránh đoạn tắc. Bạn làm theo hiệu lệnh của CSGT. Cách đọc hiệu lệnh tay của CSGT có ở bài hiệu lệnh của CSGT.
Không chấp hành biển hiệu lệnh bị phạt bao nhiêu?
Với ô tô, mức chung khi không chấp hành hiệu lệnh, chỉ dẫn của biển báo hiệu là 400.000–600.000 đồng, áp khi hành vi không có mức riêng (điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ-CP). Nhiều lỗi gắn với biển hiệu lệnh có mức riêng cao hơn:
| Hành vi (ô tô) | Mức phạt | Trừ điểm | Căn cứ (Điều 6 NĐ 168/2024) |
|---|---|---|---|
| Không chấp hành biển báo hiệu (mức chung) | 400.000–600.000 đ | Không | Điểm a khoản 1 |
| Chạy dưới tốc độ tối thiểu nơi có biển R.306 | 800.000–1.000.000 đ | Không | Điểm o khoản 3 |
| Đi không đúng phần đường, làn đường quy định | 4–6 triệu đ | 2 điểm | Điểm b khoản 5; khoản 16 |
| Đi vào đường, khu vực có biển cấm đi vào với loại xe đang lái | 4–6 triệu đ | 2 điểm | Điểm i khoản 5; khoản 16 |
| Không nhường xe đến từ bên trái ở nơi có báo hiệu vòng xuyến | 4–6 triệu đ | 2 điểm | Điểm o khoản 5; khoản 16 |
| Không chấp hành hiệu lệnh, hướng dẫn của người điều khiển giao thông | 18–20 triệu đ | 4 điểm | Điểm c khoản 9; khoản 16 |
Nghị định 238/2026/NĐ-CP (hiệu lực 15/8/2026) sửa Nghị định 168 nhưng không đổi các mức trên. Điểm thay đổi duy nhất liên quan là thêm cụm "hoặc có quy định cấm của cấp có thẩm quyền" vào điểm i khoản 5.
Lái ô tô ở Hà Nội hay sai biển hiệu lệnh ở đâu?
Phần lớn lỗi không phải vì không biết biển, mà vì đọc biển quá muộn hoặc hiểu sai phạm vi. Bốn tình huống người mới lái trong phố hay gặp:
- Đứng nhầm làn trước nút giao có biển R.411. Biển và mũi tên sơn trên mặt đường báo hướng đi của từng làn. Đứng ở làn chỉ rẽ trái mà đi thẳng có thể bị xử lý lỗi đi không đúng làn đường quy định: 4–6 triệu đồng, trừ 2 điểm (điểm b khoản 5 Điều 6 NĐ 168/2024/NĐ-CP). Cách đọc biển làn và chuyển làn đúng lúc có ở bài biển báo làn đường R.411, R.412.
- Chạy vào làn dành riêng R.412. Với làn buýt R.412e, vạch phân làn nét liền thì ô tô khác không được vào; nét đứt thì được vào nhưng phải nhường xe buýt (mục D.14).
- Rẽ ngay sau biển R.301a đặt trước ngã tư. Biển đặt trước nút giao thì tại nút đó chỉ được đi thẳng. Muốn đổi hướng, phải đi tiếp đến nút sau hoặc rẽ vào ngõ nếu được (khoản 34.2).
- Vào vòng xuyến không nhường bên trái. Nơi có báo hiệu vòng xuyến R.303, xe phải nhường xe đến từ bên trái; không nhường bị phạt 4–6 triệu đồng, trừ 2 điểm (điểm o khoản 5 Điều 6 NĐ 168/2024/NĐ-CP).
Thói quen giúp tránh cả bốn lỗi: nhìn xa trước khi tới nút giao để đọc biển, chọn làn sớm, và khi đã lỡ vào sai làn thì đi theo hướng của làn đó rồi vòng lại, không cắt ngang làn ở sát vạch dừng.
Đề thi lý thuyết hỏi biển hiệu lệnh thế nào?
Đề hạng B áp dụng đến hết 28/2/2027 có 30 câu, trong đó 9 câu biển báo lấy từ chương V bộ 600 câu (Công văn 2262/CSGT-P5). Câu biển báo không phải câu điểm liệt. Từ 1/3/2027, đề hạng B có 50 câu theo Thông tư 108/2026/TT-BCA; bộ câu hỏi mới chưa công bố (28/10/2026). Các câu về biển hiệu lệnh hay gặp:
| Câu | Hỏi (rút gọn) | Biển, ý cần nhớ |
|---|---|---|
| 329 | Biển nào xe ưu tiên vẫn phải dừng? | R.122 STOP |
| 361 | Biển bắt đầu khu đông dân cư | R.420 |
| 366 | Ý nghĩa biển số trên nền xanh | R.306 tốc độ tối thiểu |
| 428–430 | Đường dành cho ô tô, hết đoạn, ô tô và xe máy | R.403a, R.404a, R.403b |
| 431 | Ý nghĩa biển mũi tên từng làn | R.411 |
| 432–434 | Biển trước nút cho rẽ hướng khác; hướng đi thẳng phải theo | R.301: "Không biển nào"; R.301a |
| 440 | Biển đặt trước nút cho quay đầu | R.301g: đi thẳng, rẽ trái, được quay đầu |
| 441–442 | Biển không cho rẽ phải; không cho đi thẳng | R.301e chỉ rẽ trái; R.301h chỉ rẽ trái, rẽ phải |
| 455 | Có bắt buộc chạy vòng theo đảo an toàn? | R.303: "Bắt buộc" |
Mẹo làm bài: thấy nền xanh thì đọc là "phải", thấy viền đỏ thì đọc là "không được". Câu hỏi "biển nào cho phép…" thường bẫy ở chỗ biển hiệu lệnh chỉ cho đúng hướng vẽ trên biển. Ôn cả chương ở trang chương 5: báo hiệu đường bộ, rồi làm đề thi thử để xem còn sai câu nào.
Biển hiệu lệnh là phần bạn gặp hằng ngày khi tập lái đường trường, nên học cùng lúc với phần thực hành sẽ nhớ lâu hơn. Nếu đang chọn lớp, xem trang học lái xe ô tô để biết lộ trình từ lý thuyết đến đường trường.
Hỏi nhanh
Biển báo hiệu lệnh có bắt buộc phải chấp hành không?
Có. Biển hiệu lệnh báo các điều bắt buộc phải chấp hành, người tham gia giao thông phải làm theo, trừ một số biển đặc biệt (Điều 31, khoản 11.2 Điều 11 QCVN 41:2024/BGTVT). Luật gọi đây là biển "báo hiệu lệnh phải thi hành" (điểm c khoản 5 Điều 11 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024).
Ô tô đi sai làn có biển làn đường dành riêng bị phạt bao nhiêu?
Người lái ô tô đi không đúng phần đường, làn đường quy định bị phạt 4–6 triệu đồng và trừ 2 điểm giấy phép lái xe (điểm b khoản 5, khoản 16 Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ-CP; Nghị định 238/2026/NĐ-CP không đổi mức này).
Biển STOP thuộc nhóm biển nào?
Biển STOP là biển R.122 "Dừng lại", thuộc nhóm biển hiệu lệnh theo QCVN 41:2024/BGTVT và là biển hiệu lệnh dạng đặc biệt: bát giác, nền đỏ, chữ trắng. Mọi xe, kể cả xe ưu tiên, phải dừng trước biển hoặc vạch dừng (Phụ lục D, mục D.1).
Biển tròn nền xanh có số 60 nghĩa là gì?
Đó là biển R.306 "Tốc độ tối thiểu cho phép": khi đường thuận lợi, xe cơ giới không được chạy chậm hơn 60 km/h; xe không đạt tốc độ đó thì không được đi vào (Phụ lục D, mục D.6 QCVN 41:2024/BGTVT). Đây là câu 366 trong bộ 600 câu.
Biển hướng đi phải theo có cấm rẽ vào ngõ không?
Không. Các biển R.301, R.302, R.411, R.412, R.415 không cấm xe rẽ phải, rẽ trái để vào cổng nhà, ngõ, ngách, hẻm hoặc lối ra vào cơ quan trên đoạn biển có hiệu lực (khoản 34.2 Điều 34 QCVN 41:2024/BGTVT).
Xe ô tô có được đi vào làn xe buýt không?
Tùy vạch sơn. Với biển R.412e làn dành cho xe buýt, nếu vạch phân làn là nét đứt thì xe khác được đi vào nhưng phải nhường xe buýt; nếu là nét liền thì không được đi vào (Phụ lục D, mục D.14 QCVN 41:2024/BGTVT). Các biển làn dành riêng khác thì xe khác không được đi vào, trừ xe ưu tiên.
Nguồn và ngày kiểm (7)
- QCVN 41:2024/BGTVT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ (ban hành kèm Thông tư 51/2024/TT-BGTVT): Điều 4, Điều 11, Điều 15, Điều 31 đến 34; Phụ lục D (D.1 đến D.21) (ban hành 15/11/2024, hiệu lực 1/1/2025; kiểm 28/10/2026)
- Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15 (văn bản hợp nhất 55/VBHN-VPQH): khoản 2, điểm c khoản 5 Điều 11 (ban hành 27/6/2024, hiệu lực 1/1/2025; kiểm 28/10/2026)
- Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông đường bộ: Điều 6 (điểm a khoản 1; điểm o khoản 3; điểm b, i, o khoản 5; điểm c khoản 9; khoản 16) (ban hành 26/12/2024, hiệu lực 1/1/2025; kiểm 28/10/2026)
- Nghị định 238/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 168/2024/NĐ-CP (không đổi các mức phạt nêu trong bài; bổ sung cụm từ ở điểm i khoản 5 Điều 6) (hiệu lực 15/8/2026; kiểm 28/10/2026)
- Bộ 600 câu hỏi sát hạch lái xe (Thông tư 12/2025/TT-BCA), chương V, các câu 329, 361, 366, 428–434, 440–442, 455; Cục Cảnh sát giao thông – Bộ Công an (dùng đến hết 28/2/2027; kiểm 28/10/2026)
- Công văn 2262/CSGT-P5 của Cục Cảnh sát giao thông về cấu trúc đề sát hạch lý thuyết (ngày 7/5/2025; kiểm 28/10/2026)
- Thông tư 108/2026/TT-BCA quy định về sát hạch, cấp giấy phép lái xe: Điều 41 (mốc áp dụng nội dung sát hạch mới từ 1/3/2027) (ban hành 29/6/2026, hiệu lực 1/7/2026; kiểm 28/10/2026)

