Bỏ qua, tới nội dung
Lớp gần nhà, đúng ca rảnh, rõ tổng chi phí · 7:30–22:00 mọi ngày
0985 957 018

Biển báo & quy tắc

Tốc độ tối đa ô tô 2026 và biển báo tốc độ tối đa: khu đông dân cư, cao tốc

Cập nhật Đăng Dữ kiện kiểm 28/10/2026Ban biên tập Lái Chuẩn13 phút đọc

Biển chỉ dẫn nền xanh lá trên cầu cạn Vành đai 3 Hà Nội ghi CT.20, tốc độ tối đa 100 và tối thiểu 60 km/h, bên cạnh biển lối ra Hoàng Quốc Việt

Tóm tắt nhanh

  • Trong khu đông dân cư (từ biển R.420 đến R.421): 60 km/h đường đôi hoặc một chiều từ 2 làn; 50 km/h đường hai chiều hoặc một chiều 1 làn.
  • Ngoài khu đông dân cư, xe hạng B: 90 km/h đường đôi, 80 km/h đường hai chiều (Bảng 2 Điều 6 Thông tư 38/2024).
  • Cao tốc: tối đa 120, tối thiểu 60 km/h; chạy theo biển từng đoạn (Điều 9 Thông tư 38/2024).
  • Biển P.127 có hiệu lực đến nút giao kế tiếp hoặc đến biển hết hạn chế (khoản 26.8 QCVN 41:2024/BGTVT).
  • Quá tốc độ 10–20 km/h: phạt 4–6 triệu đồng, trừ 2 điểm (Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ-CP).
Mục lục 8 mục

Năm 2026, ô tô con và xe tải nhỏ (xe hạng B) được chạy tối đa 60 km/h trên đường đôi, 50 km/h trên đường hai chiều trong khu đông dân cư; ra ngoài khu đông dân cư là 90 và 80 km/h; trên cao tốc tối đa 120 km/h, tối thiểu 60 km/h (Thông tư 38/2024/TT-BGTVT, hiệu lực 1/1/2025). Các con số này chỉ áp dụng khi đường không đặt biển. Gặp biển báo tốc độ tối đa P.127 thì chạy không quá số ghi trên biển.

Tốc độ tối đa của ô tô năm 2026 là bao nhiêu?

Với ô tô chở người đến 28 chỗ (trừ xe buýt) và ô tô tải trọng tải đến 3,5 tấn, tức các xe người có bằng B hay lái, mức tối đa khi không có biển là 60/50 km/h trong khu đông dân cư, 90/80 km/h ngoài khu đông dân cư và 120 km/h trên cao tốc. Số đứng trước dùng cho đường đôi hoặc đường một chiều từ 2 làn xe cơ giới, số đứng sau cho đường hai chiều hoặc đường một chiều 1 làn.

Ba cột biển tốc độ: trong khu đông dân cư 60 và 50 km/h, ngoài khu đông dân cư 90 và 80 km/h, cao tốc tối đa 120 và tối thiểu 60 km/h
Mức tối đa cho xe hạng B nơi không có biển tốc độ. Minh họa: Lái Chuẩn; hình biển theo QCVN 41:2024/BGTVT (tệp vẽ Wikimedia Commons, phạm vi công cộng)
Loại đườngĐường đôi, một chiều từ 2 lànĐường hai chiều, một chiều 1 lànCăn cứ
Trong khu đông dân cư (mọi xe cơ giới)60 km/h50 km/hBảng 1 khoản 1 Điều 6
Ngoài khu đông dân cư, xe hạng B90 km/h80 km/hBảng 2 khoản 2 Điều 6
Cao tốcTối đa 120 km/h, tối thiểu 60 km/h, theo biển từng đoạnĐiều 9

Khi nào phải giảm tốc dù chưa chạm mức tối đa?

Mức tối đa là "trần", không phải tốc độ nên chạy. Luật đòi hỏi tốc độ phù hợp với cầu, đường, mật độ xe, địa hình, thời tiết (khoản 2 Điều 12 Luật TTATGTĐB 2024), và liệt kê các chỗ bắt buộc phải quan sát, giảm tốc độ hoặc dừng lại (khoản 3 Điều 12):

  • Vạch hoặc báo hiệu dành cho người đi bộ, chỗ người đi bộ, xe lăn đang qua đường.
  • Có biển báo nguy hiểm, có chướng ngại vật; khi chuyển hướng hoặc tầm nhìn bị che.
  • Nơi giao nhau với đường bộ hoặc đường sắt; đường hẹp, đường vòng, quanh co, đèo dốc; cầu, cống hẹp, đường ngầm, hầm.
  • Khu vực trường học, bệnh viện, bến xe, chợ, khu đông dân cư, công trường, hiện trường tai nạn.
  • Vật nuôi trên đường; tránh xe ngược chiều hoặc cho xe sau vượt; điểm dừng có khách lên xuống; gặp xe ưu tiên, xe chở hàng siêu trường siêu trọng, đoàn người đi bộ.
  • Trời mưa, gió, sương, khói, bụi; mặt đường trơn, lầy lội, đất đá rơi vãi; khu vực đang kiểm soát giao thông.

Ví dụ: bạn chạy 50 km/h đúng mức tối đa trên phố hai chiều nhưng đến cổng trường giờ tan học thì vẫn phải giảm tiếp. Không quan sát, giảm tốc độ hoặc dừng lại theo quy định mà gây tai nạn, người lái ô tô bị phạt 20–22 triệu đồng và trừ 10 điểm (điểm a khoản 10, điểm d khoản 16 Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ-CP).

Thế nào là khu đông dân cư, đường đôi, đường hai chiều?

Khu đông dân cư là đoạn đường nằm giữa biển R.420 "Bắt đầu khu đông dân cư" và biển R.421 "Hết khu đông dân cư". Đó là đoạn trong nội thành, nội thị hoặc có đông dân sống sát dọc đường (khoản 1 Điều 3 Thông tư 38/2024/TT-BGTVT).

Ngoài đô thị, một đoạn chỉ được coi là qua khu đông dân cư khi dài từ 500 m trở lên, nhà cách mép phần xe chạy không quá 6 m và lối ra vào dày (QCVN 41:2024/BGTVT, mục D.17). Vì vậy đừng đoán bằng mắt: hãy nhìn biển. Biển R.420 là biển vuông nền xanh hình các ngôi nhà; R.421 cùng hình nhưng có vạch đỏ chéo. Cả hai thuộc nhóm biển hiệu lệnh, xem thêm ở bài biển hiệu lệnh.

  • Đường đôi: chiều đi và về tách nhau bằng dải phân cách giữa.
  • Đường hai chiều: dùng chung cho cả chiều đi và về, không có dải phân cách giữa.
  • Đường một chiều: chỉ cho đi một chiều; từ 2 làn xe cơ giới trở lên thì tính như đường đôi (khoản 2, 3, 4 Điều 3 Thông tư 38/2024).

Ngoài khu đông dân cư mỗi loại xe được chạy bao nhiêu?

Xe con và xe tải nhỏ được chạy tới 90/80 km/h; xe càng lớn hoặc kéo theo xe khác thì mức càng thấp. Bảng 2 khoản 2 Điều 6 Thông tư 38/2024/TT-BGTVT (không áp dụng cho cao tốc):

Loại xeĐường đôi, một chiều từ 2 lànĐường hai chiều, một chiều 1 làn
Ô tô chở người đến 28 chỗ (trừ xe buýt); ô tô tải trọng tải đến 3,5 tấn90 km/h80 km/h
Ô tô chở người trên 28 chỗ (trừ xe buýt); ô tô tải trọng tải trên 3,5 tấn (trừ xi téc)80 km/h70 km/h
Xe buýt; đầu kéo sơ mi rơ moóc (trừ xi téc); xe mô tô; ô tô chuyên dùng (trừ trộn vữa, trộn bê tông)70 km/h60 km/h
Ô tô kéo rơ moóc, kéo xe khác; ô tô trộn vữa, trộn bê tông lưu động; xe xi téc60 km/h50 km/h

Người lái xe tải bằng C1 cần chú ý: Thông tư 38 chia theo trọng tải (khối lượng hàng được chở), còn hạng bằng chia theo khối lượng toàn bộ theo thiết kế (Điều 57 Luật TTATGTĐB 2024). Xe tải C1 có trọng tải trên 3,5 tấn thì theo dòng 80/70 km/h; trọng tải đến 3,5 tấn thì theo dòng 90/80 km/h. Xem trọng tải trên giấy chứng nhận kiểm định của xe. Xe hạng C1 lái được xe gì xem trang hạng C1.

Xe máy chuyên dùng, xe gắn máy tối đa 40 km/h (Điều 7); xe chở người bốn bánh có gắn động cơ 30 km/h, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ 50 km/h (Điều 8).

Trên cao tốc được chạy tối đa, tối thiểu bao nhiêu?

Tối đa 120 km/h, tối thiểu 60 km/h (khoản 2, 3 Điều 9 Thông tư 38/2024/TT-BGTVT). Nhưng 120 chỉ là mức trần: trị số từng đoạn, kể cả nhánh ra vào, theo phương án tổ chức giao thông được duyệt và luôn được cắm biển. Nhiều đoạn chỉ cho 80, 90 hoặc 100 km/h.

Biển chỉ dẫn nền xanh lá trên cầu cạn Vành đai 3 Hà Nội ghi CT.20, tốc độ tối đa 100 và tối thiểu 60 km/h
Vành đai 3 trên cao ở Hà Nội: biển ghi tối đa 100, tối thiểu 60 km/h, nên ở đoạn này không được chạy 120. Ảnh: TheNetheriteGuy, Wikimedia Commons, CC0 (đã che biển số)

Biển tốc độ tối thiểu R.306 là biển tròn nền xanh, số màu trắng: khi đường và thời tiết thuận lợi, bạn không được chạy chậm hơn số này. Biển chỉ đặt ngoài khu đông dân cư; hết đoạn có biển R.307 (QCVN 41:2024/BGTVT, mục D.6, D.7). Chạy dưới tốc độ tối thiểu nơi có quy định bị phạt 800.000–1.000.000 đồng (điểm o khoản 3 Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ-CP).

Lên cao tốc còn phải nhớ: nhập làn phải xi nhan, nhường xe đang chạy và đi hết làn tăng tốc; không chạy ở làn dừng khẩn cấp và phần lề (khoản 1 Điều 25 Luật TTATGTĐB 2024).

Đọc biển báo tốc độ thế nào và biển có hiệu lực đến đâu?

Biển tròn viền đỏ có số là tối đa; biển tròn nền xanh có số là tối thiểu; biển có vạch chéo là hết hạn chế. Biển tốc độ có hiệu lực từ chỗ đặt biển đến nút giao kế tiếp hoặc đến biển hết hạn chế (khoản 26.8 Điều 26 QCVN 41:2024/BGTVT). Nếu đoạn hạn chế còn kéo qua nút giao thì sau nút phải đặt biển nhắc lại (khoản 26.9).

Hai sơ đồ đường: khu đông dân cư tính từ biển R.420 đến biển R.421; biển P.127 50 km/h có hiệu lực đến nút giao kế tiếp, qua nút giao hết hiệu lực trừ khi có biển nhắc lại, hoặc hết ở biển DP.134
Qua nút giao mà không thấy biển nhắc lại thì biển P.127 phía trước đã hết hiệu lực. Minh họa: Lái Chuẩn; hình biển theo QCVN 41:2024/BGTVT (tệp vẽ Wikimedia Commons, phạm vi công cộng)
BiểnTênNghĩa
P.127Tốc độ tối đa cho phépKhông chạy quá số trên biển (km/h), trừ xe ưu tiên; vẫn phải chạy phù hợp thời tiết, mặt đường (mục B.27)
P.127aTốc độ tối đa cho phép về ban đêmĐặt ở đoạn qua khu đông dân cư, chỉ hiệu lực trong giờ ghi trên biển, số không lớn hơn 80 km/h; gặp P.127 trong đoạn thì theo P.127 (mục B.27a)
P.127b, P.127cBiển ghép tốc độ tối đa trên từng làn, theo loại xe trên từng lànBiển chữ nhật nền xanh nhưng là biển cấm: đi làn nào theo tốc độ làn đó; hết hiệu lực ở biển DP.127 (mục B.27b–d)
DP.134Hết tốc độ tối đa cho phépTừ biển này chạy theo tốc độ chung của quy định (mục B.34)
DP.135Hết tất cả các lệnh cấmChấm dứt mọi biển cấm đặt trước đó, kể cả P.127
R.306, R.307Tốc độ tối thiểu, hết tốc độ tối thiểuKhông chạy chậm hơn số trên biển khi điều kiện thuận lợi (mục D.6, D.7)
R.E,9d, R.E,10dTốc độ tối đa trong khu vực, hết khu vựcHạn chế áp dụng cho cả một khu vực, không chỉ một tuyến (mục D.19, D.20)

Thấy nhiều biển giảm dần 100, 80, 60 liên tiếp là bình thường: khi phải hạ tốc độ nhiều, quy chuẩn khuyến nghị đặt biển trung gian, với đoạn chuyển tiếp không ngắn hơn 200 m khi từ 100 xuống 80 km/h, 150 m khi từ 80 xuống 60 km/h (mục B.27 điểm e). Các nhóm biển khác xem ở trang biển báo giao thông.

Biển hạn chế tốc độ khác mức chung thì theo cái nào?

Theo biển. Các mức 60/50, 90/80 chỉ dùng ở đoạn không có biển báo tốc độ (khoản 2 Điều 4 Thông tư 38/2024/TT-BGTVT). Vì vậy trên đường đôi trong phố có biển P.127 số 40 thì bạn chạy không quá 40 km/h, dù mức chung là 60. Biển là báo hiệu xếp trên vạch kẻ đường; chỉ hiệu lệnh của người điều khiển giao thông và đèn tín hiệu mới đứng trên biển (khoản 2 Điều 11 Luật TTATGTĐB 2024).

Cơ quan quản lý đường được đặt biển tốc độ theo điều kiện thực tế: riêng cho từng chiều của đường đôi, theo khung giờ trong ngày (bằng biển phụ hoặc biển điện tử), riêng cho loại xe dễ mất an toàn (khoản 2 Điều 10 Thông tư 38/2024/TT-BGTVT). Mấy trường hợp hay gặp khi lái:

  • Công trường: có thể có biển tốc độ tối đa tạm thời, hết phạm vi công trường có biển hết cấm (mục B.27 điểm h QCVN 41:2024/BGTVT). Chỗ vừa có biển cố định vừa có biển tạm thời mà nội dung khác nhau thì theo biển tạm thời (khoản 12 Điều 11 Luật TTATGTĐB 2024).
  • Cầu yếu, cầu phao, đường vào phà, hầm, trạm thu phí, trạm kiểm tra tải trọng: thường có biển tốc độ riêng theo yêu cầu kỹ thuật (mục B.27 điểm g).
  • Lối vào, lối ra: biển P.127 đi kèm biển phụ S.509 ghi "Lối vào" hoặc "Lối ra" chỉ áp dụng cho xe đang nhập làn hoặc tách làn ở đó, không áp dụng cho làn chính (mục B.27 điểm i).

Muốn biết chắc mình đang ở trong hay ngoài khu đông dân cư, xem bài biển bắt đầu, hết khu đông dân cư; biển tốc độ riêng trên cao tốc có ở bài biển báo trên đường cao tốc.

Phải giữ khoảng cách an toàn bao nhiêu mét?

Khi đường khô, thẳng, tầm nhìn tốt: 35 m ở 60 km/h, 55 m đến 80 km/h, 70 m đến 100 km/h, 100 m đến 120 km/h (Bảng 3 khoản 2 Điều 11 Thông tư 38/2024/TT-BGTVT). Trời mưa, sương mù, đường trơn, đèo dốc phải giữ xa hơn; dưới 60 km/h bạn tự giữ khoảng cách phù hợp.

Bốn thanh ngang khoảng trống giữa hai ô tô: 35 m ở 60 km/h, 55 m trên 60 đến 80 km/h, 70 m trên 80 đến 100 km/h, 100 m trên 100 đến 120 km/h
Đây cũng là đáp án các câu 158–161 trong bộ 600 câu. Minh họa: Lái Chuẩn

Biển báo giữ khoảng cách an toàn trên đường là biển P.121 "Cự ly tối thiểu giữa hai xe": nơi có biển này thì giữ không nhỏ hơn số mét ghi trên biển (khoản 1 Điều 11 Thông tư 38/2024; mục B.21 QCVN 41:2024). Biển này có hiệu lực đến hết đoạn ghi trên biển phụ S.501 "Phạm vi tác dụng của biển" hoặc đến biển DP.135 (khoản 26.5 QCVN 41:2024/BGTVT); câu 352, 353 bộ 600 câu hỏi đúng chỗ này.

Không giữ khoảng cách cũng bị phạt. Không giữ khoảng cách an toàn để va chạm với xe liền trước, hoặc không giữ cự ly theo biển P.121: 2–3 triệu đồng (điểm l khoản 4 Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ-CP). Trên cao tốc, không giữ khoảng cách an toàn với xe liền trước: 4–6 triệu đồng và trừ 2 điểm (điểm d khoản 5, điểm a khoản 16 Điều 6).

Chạy quá tốc độ bị phạt và trừ điểm bao nhiêu?

Từ 800.000 đồng đến 14 triệu đồng tùy số km/h vượt, cộng trừ 2–6 điểm giấy phép lái xe; gây tai nạn thì nặng hơn. Mức phạt ô tô theo Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ-CP (Nghị định 238/2026 không sửa các mức này):

Mức vượtPhạt tiềnTrừ điểmCăn cứ (Điều 6)
5 đến dưới 10 km/h800.000–1.000.000 đKhôngđiểm a khoản 3
10 đến 20 km/h4.000.000–6.000.000 đ2 điểmđiểm đ khoản 5; điểm a khoản 16
Trên 20 đến 35 km/h6.000.000–8.000.000 đ4 điểmđiểm a khoản 6; điểm b khoản 16
Trên 35 km/h12.000.000–14.000.000 đ6 điểmđiểm a khoản 7; điểm c khoản 16
Quá tốc độ gây tai nạn20.000.000–22.000.000 đ10 điểmđiểm a khoản 10; điểm d khoản 16
Chạy dưới tốc độ tối thiểu nơi có quy định800.000–1.000.000 đKhôngđiểm o khoản 3
Chạy quá tốc độ đuổi nhau40.000.000–50.000.000 đTước bằng 10–12 thángkhoản 12; điểm b khoản 15

Mỗi giấy phép lái xe có 12 điểm. Bị trừ hết thì không được lái theo bằng đó, sau ít nhất 6 tháng mới được kiểm tra để phục hồi (Điều 58 Luật TTATGTĐB 2024). Cách trừ và phục hồi điểm xem trang điểm giấy phép lái xe.

Chạy chậm cũng có lỗi riêng: xe chạy chậm hơn các xe khác cùng chiều phải đi về làn bên phải (khoản 1 Điều 13 Luật TTATGTĐB 2024). Chạy chậm mà không đi về làn bên phải bị phạt 800.000–1.000.000 đồng, trừ khi các xe kia đang chạy quá tốc độ (điểm p khoản 3 Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ-CP).

Đề thi lý thuyết hỏi gì về tốc độ, mẹo nhớ thế nào?

Hai nhóm: mức km/h theo loại đường, loại xe ở chương 1 và ý nghĩa biển tốc độ ở chương 5. Trong bộ 600 câu dùng đến hết 28/2/2027, Ban biên tập lọc được 39 câu có chữ "tốc độ" hoặc "km/h" ngay trong câu hỏi (92 câu nếu tính cả đáp án).

  • Tốc độ theo loại đường, loại xe: câu 144–157, ví dụ câu 145 (60 km/h) và câu 146 (50 km/h) trong khu đông dân cư.
  • Khoảng cách an toàn: câu 158–162.
  • Biển tốc độ: câu 335, 360 (ban đêm), 361 (bắt đầu khu đông dân cư), 362, 364 (P.127), 366 (tối thiểu), 426, 427 (tốc độ từng làn), 435–437 (hết hạn chế), 446 (tốc độ trong khu vực).

Ba chỗ người ôn hay chọn sai:

  • Trong khu đông dân cư mọi xe cơ giới cùng mức. Câu 147, 148 hỏi xe tải, xe trên 28 chỗ được chạy 50 hay 60 km/h: đáp án vẫn theo loại đường, không theo loại xe (Bảng 1 Điều 6 Thông tư 38/2024).
  • Bảng 2 chỉ áp dụng ngoài khu đông dân cư, không áp dụng cho cao tốc. Câu hỏi có chữ "cao tốc" thì nghĩ ngay 120 và 60.
  • 35 m là ở đúng 60 km/h. Dưới 60 km/h quy định không ghi số mét, người lái tự giữ khoảng cách phù hợp; đó là lý do câu 162 chọn "cả hai ý".

Mẹo nhớ nhanh (nhiều người vẫn tìm là "mẹo tốc độ B2" theo tên hạng cũ, nay là hạng B số sàn): "60–50 trong phố, 90–80 ngoài phố, 120–60 cao tốc", cộng với khoảng cách "35–55–70–100". Từ 1/3/2027 đề hạng B đổi sang 50 câu theo Thông tư 108/2026/TT-BCA, bộ câu mới chưa công bố nên chưa biết số câu tốc độ trong đề mới.

Muốn ôn ngay, mở chương 1 bộ 600 câu rồi làm một đề thi thử. Nếu bạn đang tính học lái, trang học lái xe ô tô có lộ trình từ đăng ký đến ngày cầm bằng.

Hỏi nhanh

Ô tô con chạy trong phố tối đa bao nhiêu km/h?

Nếu không có biển tốc độ: 60 km/h trên đường đôi hoặc đường một chiều từ 2 làn xe cơ giới, 50 km/h trên đường hai chiều hoặc đường một chiều 1 làn (Bảng 1 khoản 1 Điều 6 Thông tư 38/2024/TT-BGTVT). Gặp biển P.127 thì chạy không quá số trên biển.

Biển báo P127 (P.127) là biển gì?

P.127 là biển "Tốc độ tối đa cho phép": hình tròn viền đỏ, nền trắng, số màu đen tính bằng km/h. Xe cơ giới không được chạy quá số ghi trên biển, trừ xe được ưu tiên (QCVN 41:2024/BGTVT, mục B.27).

Chạy quá tốc độ 10 km/h phạt bao nhiêu?

Quá từ 10 đến 20 km/h, ô tô bị phạt 4–6 triệu đồng và trừ 2 điểm giấy phép lái xe (điểm đ khoản 5, điểm a khoản 16 Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ-CP). Quá từ 5 đến dưới 10 km/h bị phạt 800.000–1.000.000 đồng, không trừ điểm.

Biển tốc độ tối đa về ban đêm là biển nào?

Là biển P.127a, đặt ở đoạn qua khu đông dân cư để cho xe chạy nhanh hơn lúc ít xe. Biển chỉ có hiệu lực trong khung giờ ghi trên biển và con số không lớn hơn 80 km/h (QCVN 41:2024/BGTVT, mục B.27a).

Trên cao tốc có được chạy chậm dưới 60 km/h không?

Không, khi điều kiện đường và thời tiết thuận lợi. Tốc độ tối thiểu trên cao tốc là 60 km/h hoặc theo biển R.306 (Điều 9 Thông tư 38/2024/TT-BGTVT); chạy dưới tốc độ tối thiểu bị phạt 800.000–1.000.000 đồng (điểm o khoản 3 Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ-CP).

Đề thi lý thuyết có bao nhiêu câu về tốc độ?

Trong bộ 600 câu dùng đến hết 28/2/2027, Ban biên tập đếm được 39 câu có chữ "tốc độ" hoặc "km/h" ngay trong câu hỏi (92 câu nếu tính cả đáp án), chủ yếu ở chương 1 và chương 5. Ôn theo nhóm ở trang chương 1.

Nguồn và ngày kiểm (6)

Đăng ký tư vấn

Đăng ký tư vấn học lái ô tô

Để lại số điện thoại, tư vấn viên gọi lại trong giờ làm việc: chọn hạng, tính tổng chi phí, báo tên trường, giấy phép và sân tập trước khi bạn đóng tiền.

Học phí bằng lái ô tô tại trường từ 15 triệu ở Hà Nội, cập nhật 28/10/2026

  • Báo tên trường, giấy phép, sân tập trước khi bạn đóng tiền; hợp đồng học ký trực tiếp với trường
  • Học phí không cao hơn giá niêm yết của trường
  • Tính đủ tổng chi phí: học phí, lệ phí sát hạch, khám sức khỏe, cấp bằng

Để lại số, tư vấn viên gọi lại

Hạng muốn học

hoặc Nhắn Zalo · Gọi 0985 957 018

Gọi Zalo