Bỏ qua, tới nội dung
Lớp gần nhà, đúng ca rảnh, rõ tổng chi phí · 7:30–22:00 mọi ngày
0985 957 018

Biển báo & quy tắc

Biển báo hiệu đường đôi, hết đường đôi, đường hai chiều: ý nghĩa (W.235, W.236, W.204)

Cập nhật Đăng Dữ kiện kiểm 28/10/2026Ban biên tập Lái Chuẩn12 phút đọc

Bốn biển tam giác vàng viền đỏ W.204 đường hai chiều, W.234 giao nhau với đường hai chiều, W.235 đường đôi, W.236 kết thúc đường đôi kèm cách nhận ra

Tóm tắt nhanh

  • Đường đôi có dải phân cách giữa hai chiều; chỉ kẻ vạch sơn thì vẫn là đường hai chiều (mục 3.9, 3.10 QCVN 41:2024/BGTVT).
  • W.235: khối dải phân cách ở trên = sắp vào đường đôi. W.236: khối ở dưới = sắp hết đường đôi.
  • W.204: hai mũi tên dọc ngược chiều. W.234: hai mũi tên nằm ngang, đặt trên đường một chiều.
  • Trong khu đông dân cư: đường đôi 60 km/h, đường hai chiều 50 km/h khi không có biển tốc độ (Bảng 1 Điều 6 TT 38/2024/TT-BGTVT).
  • Đề lý thuyết hỏi trực tiếp ở 7 câu: 389 và 392–397, chương 5 bộ 600 câu.
Mục lục 9 mục

Biển báo hiệu đường đôi (W.235) báo sắp vào đoạn đường có chiều đi và chiều về tách nhau bằng dải phân cách cứng; biển hết đường đôi (tên chính thức "Kết thúc đường đôi", W.236) báo đoạn đó sắp kết thúc. Biển đường hai chiều (W.204) báo sắp đến đoạn xe đi và về chung một phần đường, còn W.234 báo đường một chiều bạn đang đi sắp giao với đường hai chiều. Cả bốn đều là biển cảnh báo tam giác vàng viền đỏ theo QCVN 41:2024/BGTVT; khác nhau ở hướng mũi tên và vị trí khối dải phân cách trong hình. Gặp các biển này, ô tô phải giảm tốc độ và chú ý xe ngược chiều (Điều 27 QCVN 41:2024/BGTVT).

Đường đôi và đường hai chiều khác nhau thế nào?

Khác nhau ở chỗ có hay không có dải phân cách giữa. Thông tư 38/2024/TT-BGTVT (khoản 2, khoản 4 Điều 3) định nghĩa:

  • Đường đôi: chiều đi và chiều về được phân biệt bằng dải phân cách giữa.
  • Đường hai chiều: dùng chung cho cả chiều đi và về trên cùng một phần đường xe chạy, không có dải phân cách giữa.

QCVN 41:2024/BGTVT nói rõ thêm một ý hay bị hiểu sai: nếu hai chiều chỉ được phân biệt bằng vạch sơn thì không phải đường đôi (mục 3.10 Điều 3). Vì vậy một con đường rộng bốn làn, ở giữa chỉ có vạch vàng, vẫn là đường hai chiều khi tính tốc độ và khi chọn đáp án.

Hai mặt đường nhìn từ trên: bên trái đường hai chiều chỉ có vạch vàng ở giữa, bên phải đường đôi có dải phân cách cứng tách hai chiều
Đường hai chiều chỉ ngăn bằng vạch sơn; đường đôi có dải phân cách cứng. Minh họa: Lái Chuẩn

Biển báo đường 2 chiều (W.204) báo điều gì?

Biển báo hiệu đường 2 chiều, số hiệu W.204, báo sắp đến đoạn xe đi và về chung một phần đường, tức phía trước sẽ có xe chạy ngược chiều ngay cạnh bạn. Theo mục C.4 Phụ lục C QCVN 41:2024/BGTVT, biển được đặt trong ba trường hợp:

  1. Đường đang sửa chữa hoặc có trở ngại ở một phía, phải cho xe cả hai chiều đi trên phía còn lại.
  2. Đoạn đầu và cuối của đường có dải phân cách giữa chuyển sang đường đi chung hai chiều.
  3. Hết đoạn đường một chiều. Mục E.7 Phụ lục E ghi rõ W.204 "cho biết bắt đầu đi hai chiều".

Hình biển: tam giác vàng viền đỏ, giữa có hai mũi tên dọc chỉ ngược chiều nhau. Đây là biển nguy hiểm và cảnh báo, không phải biển cấm. Gặp biển, bạn giảm tốc độ đến mức cần thiết, chú ý quan sát và sẵn sàng xử lý tình huống (Điều 27 QCVN 41:2024/BGTVT).

Từ chỗ đặt W.204, quy tắc tránh xe ngược chiều được áp dụng: trên đường không chia hai chiều riêng biệt, hai xe tránh nhau phải giảm tốc độ và đi về bên phải theo chiều xe chạy của mình (khoản 1 Điều 17 Luật TTATGTĐB 2024). Đây cũng là nội dung câu 87, một câu điểm liệt trong bộ 600 câu.

Biển báo đường đôi (W.235) và biển báo hết đường đôi (W.236) phân biệt ra sao?

Nhìn khối dải phân cách trong hình: khối ở phía trên là W.235 "Đường đôi", khối ở phía dưới là W.236 "Kết thúc đường đôi". Cả hai đều có hai mũi tên ngược chiều đi vòng quanh khối đó.

W.235 "Đường đôi"W.236 "Kết thúc đường đôi"
HìnhKhối dải phân cách ở trên, hai mũi tên tách ra hai bênKhối dải phân cách ở dưới, hai mũi tên khép lại phía trên
Báo trướcSắp đến đoạn có chiều đi và về phân biệt bằng dải phân cách cứngSắp kết thúc đoạn có dải phân cách cứng
Đặt ở đâuTrước đầu dải phân cáchTrước cuối dải phân cách
Ghi chúTrong nội thành, nội thị có thể không đặtĐường hai chiều phân chia bằng vạch sơn không đặt biển này; nội thành, nội thị có thể không đặt
Căn cứMục C.35 Phụ lục CMục C.36 Phụ lục C

Cách nhớ: hình vẽ là cảnh bạn nhìn thẳng ra đường phía trước. Dải phân cách nằm ở đằng xa (phía trên hình) là nó sắp bắt đầu. Dải phân cách nằm ngay trước mặt (phía dưới hình) là bạn đang ở trên nó và nó sắp hết.

Sơ đồ một tuyến đường: đoạn hai chiều có vạch vàng, biển W.235 đặt trước đầu dải phân cách, đoạn đường đôi, biển W.236 đặt trước cuối dải phân cách, rồi trở lại đường hai chiều
Dọc một tuyến: W.235 trước khi vào đường đôi, W.236 trước khi hết dải phân cách. Minh họa: Lái Chuẩn; hình biển theo QCVN 41:2024/BGTVT, tệp vẽ Wikimedia Commons (phạm vi công cộng)

Gặp biển báo hết đường đôi phải làm gì?

W.236 là biển cảnh báo, nên việc đầu tiên vẫn là giảm tốc độ đến mức cần thiết và quan sát (Điều 27 QCVN 41:2024/BGTVT). Sau đó:

  1. Về làn bên phải. Qua hết dải phân cách, xe ngược chiều sẽ chạy ngay bên trái bạn, chỉ cách một vạch sơn hoặc không có vạch.
  2. Tránh xe ngược chiều đúng luật: giảm tốc độ, đi về bên phải theo chiều xe chạy của mình (khoản 1 Điều 17 Luật TTATGTĐB 2024).
  3. Không lấn vạch tim đường nếu đó là vạch vàng liền; câu 478 bộ 600 câu hỏi đúng ý này.
  4. Xem lại tốc độ. Nơi không có biển hạn chế tốc độ, mức tối đa giảm từ mức của đường đôi xuống mức của đường hai chiều (bảng ở phần dưới).
  5. Cân nhắc trước khi vượt. Xe chỉ được vượt khi không có xe chạy ngược chiều trong đoạn định vượt; trên đường hai chiều không được vượt ở đỉnh dốc tầm nhìn hạn chế (khoản 3, điểm d khoản 6 Điều 14 Luật TTATGTĐB 2024).

QCVN không quy định một con số chung cho khoảng cách từ biển đến điểm hết dải phân cách. Biển cảnh báo được đặt trước nơi định báo "một khoảng cách phù hợp"; khi đặt xa hoặc gần hơn thường lệ có thể kèm biển phụ S.502 ghi khoảng cách (mục 30.1, 30.2 Điều 30 QCVN 41:2024/BGTVT).

Biển báo giao nhau với đường hai chiều (W.234) khác W.204 thế nào?

Biển báo giao nhau với đường 2 chiều (W.234) khác W.204 ở hướng mũi tên và chỗ bạn đang đứng. W.204 có hai mũi tên dọc, báo chính con đường bạn đang đi sắp thành hai chiều. W.234 có hai mũi tên nằm ngang, đặt trên đường một chiều để báo sắp đến chỗ giao nhau với một đường hai chiều cắt ngang (mục C.34 Phụ lục C QCVN 41:2024/BGTVT).

Nói cách khác: gặp W.234, con đường bạn đang đi vẫn một chiều, nhưng ở nút giao phía trước, xe trên đường ngang chạy cả hai hướng. Bạn cần nhìn cả hai phía trước khi qua nút. Trong nội thành, nội thị có thể không đặt biển này.

Biển W.234 còn hay bị nhầm với các biển "Đường giao nhau" hình chữ thập. Câu 397 bộ 600 câu đặt đúng ba biển này cạnh nhau: W.204 (hai mũi tên dọc), W.234 (hai mũi tên ngang) và biển giao nhau hình chữ thập. Toàn bộ nhóm biển giao nhau có ở bài biển báo nguy hiểm và cảnh báo.

Tốc độ tối đa trên đường đôi và đường hai chiều là bao nhiêu?

Ô tô con trên đường đôi được chạy tối đa 60 km/h trong khu đông dân cư và 90 km/h ngoài khu đông dân cư; sang đường hai chiều còn 50 km/h và 80 km/h. Các mức này áp dụng ở đoạn đường không đặt biển báo tốc độ (khoản 2 Điều 4 Thông tư 38/2024/TT-BGTVT). Có biển thì đi theo biển; đường đôi có thể đặt biển tốc độ riêng cho từng chiều (điểm a khoản 2 Điều 10).

Loại xe (trừ đường cao tốc)Đường đôi; đường một chiều từ 2 làn xe cơ giớiĐường hai chiều; đường một chiều 1 làn xe cơ giới
Trong khu đông dân cư: các loại xe cơ giới (trừ xe gắn máy, xe máy chuyên dùng và xe tương tự)60 km/h50 km/h
Ngoài khu đông dân cư: ô tô chở người đến 28 chỗ (trừ xe buýt); ô tô tải trọng tải đến 3,5 tấn90 km/h80 km/h
Ngoài khu đông dân cư: ô tô chở người trên 28 chỗ (trừ xe buýt); ô tô tải trọng tải trên 3,5 tấn (trừ ô tô xi téc)80 km/h70 km/h

Nguồn: Bảng 1, Bảng 2 Điều 6 Thông tư 38/2024/TT-BGTVT. Xe hạng B (chở người đến 8 chỗ không kể ghế lái, tức xe 9 chỗ; ô tô tải khối lượng toàn bộ đến 3.500 kg) nằm ở dòng thứ hai. Với xe tải hạng C1, bạn xem trọng tải ghi trên giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật của xe để biết thuộc dòng nào.

Các con số này có trong đề thi: câu 145 và 146 hỏi 60 và 50 km/h trong khu đông dân cư, câu 149 và 153 hỏi nhóm xe được 90 và 80 km/h ngoài khu đông dân cư. Mức tốc độ trên cao tốc và các nhóm xe khác được tách riêng ở bài tốc độ tối đa ô tô.

Trên đường hai chiều có được vượt xe không?

Được, nếu đủ điều kiện vượt và không có vạch hoặc biển cấm. Xe xin vượt chỉ được vượt khi phía trước không có chướng ngại vật, không có xe chạy ngược chiều trong đoạn định vượt, xe chạy trước không có tín hiệu vượt xe khác và đã tránh về bên phải (khoản 3 Điều 14 Luật TTATGTĐB 2024). Khi vượt phải vượt bên trái (khoản 2 Điều 14).

Trên đường hai chiều, thứ quyết định bạn có được sang làn ngược chiều để vượt hay không là vạch tim đường màu vàng (Phụ lục G QCVN 41:2024/BGTVT):

Vạch tim đườngHìnhĐược cắt qua để vượt?
Vạch 1.1Vàng, đơn, nét đứtĐược cắt qua để dùng làn ngược chiều, từ cả hai phía
Vạch 1.2Vàng, đơn, nét liềnKhông được lấn làn, không được đè vạch
Vạch 1.3Vàng, đôi, nét liềnKhông được lấn làn, không được đè vạch
Vạch 1.4Vàng, đôi: một liền, một đứtChỉ xe ở phía vạch đứt được cắt qua khi cần

Kể cả khi vạch cho phép, luật vẫn cấm vượt ở các chỗ dễ đối đầu: đường cong có tầm nhìn bị hạn chế, khu vực đỉnh dốc tầm nhìn hạn chế trên đường hai chiều, nơi đường giao nhau, trên cầu hẹp một làn, trong hầm đường bộ, khi gặp xe ưu tiên (khoản 6 Điều 14 Luật TTATGTĐB 2024). Ngay sau biển W.236 là chỗ cần cẩn thận: xe ngược chiều vừa ra khỏi dải phân cách sẽ ở rất gần bạn.

Trên đường đôi thì khác: mỗi chiều thường có từ hai làn trở lên, xe sau lên trước xe trước theo quy tắc sử dụng làn đường chứ không gọi là vượt (khoản 1 Điều 14 Luật TTATGTĐB 2024). Cách đọc từng loại vạch có ở bài vạch kẻ đường: vạch liền, vạch đứt; biển cấm vượt và hết cấm vượt có ở bài biển cấm vượt.

Những biển nào hay bị nhầm với biển đường hai chiều?

Ba biển hay bị nhầm là P.132, I.406 và W.203, vì cùng vẽ hai mũi tên ngược chiều hoặc cùng nói về đường hẹp. Câu 389 bộ 600 câu đặt W.204 cạnh P.132 và I.406, rồi câu 390, 391 hỏi tiếp hai biển còn lại.

Ảnh câu 389 bộ 600 câu: biển 1 tam giác vàng hai mũi tên dọc ngược chiều, biển 2 tròn viền đỏ mũi tên đen và đỏ, biển 3 vuông xanh mũi tên đỏ và trắng
Câu 389: biển 1 là W.204 "Đường hai chiều"; biển 2 là P.132 (câu 390); biển 3 là I.406 (câu 391). Ảnh: Cục Cảnh sát giao thông – Bộ Công an
BiểnHìnhÝ nghĩaCăn cứ
W.204 "Đường hai chiều"Tam giác vàng, hai mũi tên dọc màu đenCảnh báo sắp đến đoạn xe đi và về chung đườngMục C.4 Phụ lục C
P.132 "Nhường đường cho xe cơ giới đi ngược chiều qua đường hẹp"Tròn viền đỏ, mũi tên đỏ và mũi tên đenBiển cấm: mọi loại xe, kể cả xe ưu tiên, phải nhường xe cơ giới đi ngược chiều qua đường hẹp, cầu hẹpMục B.32 Phụ lục B
I.406 "Được ưu tiên qua đường hẹp"Vuông nền xanh, mũi tên trắng và mũi tên đỏBiển chỉ dẫn: xe cơ giới được đi trước trên đoạn đường hẹp; chiều ngược lại bắt buộc đặt P.132Mục E.6 Phụ lục E
W.203a, b, c "Đường bị thu hẹp"Tam giác vàng, hai mép đường thắt lạiCảnh báo sắp đến đoạn đường bị thu hẹp đột ngột cả hai bên (a) hoặc một bên (b, c)Mục C.3 Phụ lục C

Mẹo đọc: trước tiên nhìn hình dạng và màu (tam giác vàng là cảnh báo, tròn viền đỏ là cấm, vuông xanh là chỉ dẫn), sau đó mới nhìn mũi tên. Khi gặp P.132 ở đường hẹp, quy tắc nhường nhau còn lại vẫn áp dụng: xe gần chỗ tránh hơn vào tránh, xe xuống dốc nhường xe lên dốc (khoản 2 Điều 17 Luật TTATGTĐB 2024).

Đề thi lý thuyết hỏi những câu nào về các biển này?

Có 7 câu nhận diện trực tiếp trong chương 5 bộ 600 câu của Cục Cảnh sát giao thông – Bộ Công an, cộng một số câu luật liên quan. Thứ tự biển trong ảnh mỗi câu khác nhau, nên đừng học thuộc "biển 2" mà hãy nhớ hình.

CâuHỏiĐáp ánNhìn vào đâu
389Biển "Đường hai chiều"?Biển 1Tam giác vàng, mũi tên dọc
392Biển "Đường đôi"?Biển 2Khối dải phân cách ở trên
393Biển "Đường đôi"?Biển 3Khối dải phân cách ở trên
394Biển "Kết thúc đường đôi"?Biển 3Khối dải phân cách ở dưới
395Biển "Giao nhau với đường hai chiều"?Biển 1Mũi tên nằm ngang
396Biển "Đường hai chiều"?Biển 2Mũi tên dọc
397Biển "Giao nhau với đường hai chiều"?Biển 2Mũi tên nằm ngang

Câu luật đi kèm nên ôn cùng lúc:

  • Câu 87 (điểm liệt): tránh xe ngược chiều trên đường không chia hai chiều riêng biệt → giảm tốc độ, đi về bên phải theo chiều xe chạy của mình.
  • Câu 145, 146, 149, 153: tốc độ tối đa trên đường đôi và đường hai chiều.
  • Câu 251: vượt xe kéo rơ-moóc trên đường đôi → đáp án "Cả ba ý trên" (giữ khoảng cách, tránh điểm mù, vượt dứt khoát, quan sát gương phải trước khi về làn).
  • Câu 478: vạch tim đường không được lấn, không được đè.

Bộ 600 câu dùng cho đề thi đến hết 28/2/2027. Từ 1/3/2027, đề lý thuyết hạng B có 50 câu, làm trong 33 phút, đạt từ 45 câu theo Thông tư 108/2026/TT-BCA; bộ câu hỏi mới chưa công bố. Ô tô cũng đã bỏ phần thi mô phỏng từ 1/7/2026. Xem lại cả nhóm biển theo hình ở trang biển báo giao thông, ôn trọn chương 5 bộ 600 câu rồi làm đề thi thử để kiểm tra.

Nhận ra biển trên đề là một chuyện, giữ đúng làn khi vừa hết dải phân cách giữa dòng xe ngược chiều là chuyện khác. Nếu bạn sắp học bằng B hoặc C1, xem trang học lái xe ô tô để chọn lớp có giờ chạy đường thật.

Hỏi nhanh

Đường có vạch sơn vàng ở giữa có phải đường đôi không?

Không. Đường đôi phải có dải phân cách giữa hai chiều; chỉ phân biệt bằng vạch sơn thì không phải đường đôi mà vẫn là đường hai chiều (mục 3.10 Điều 3 QCVN 41:2024/BGTVT).

Biển đường đôi và biển kết thúc đường đôi khác nhau chỗ nào?

Khác ở vị trí khối dải phân cách trong hình: W.235 "Đường đôi" có khối ở phía trên, hai mũi tên tách ra; W.236 "Kết thúc đường đôi" có khối ở phía dưới, hai mũi tên khép lại (Phụ lục C QCVN 41:2024/BGTVT).

Biển giao nhau với đường hai chiều đặt ở đâu?

Biển W.234 đặt trên đường một chiều, trước vị trí giao nhau với đường hai chiều; trong nội thành, nội thị có thể không đặt biển này (mục C.34 Phụ lục C QCVN 41:2024/BGTVT).

Ô tô con chạy trên đường đôi ngoài khu dân cư tối đa bao nhiêu km/h?

90 km/h với ô tô chở người đến 28 chỗ (trừ xe buýt) và ô tô tải có trọng tải đến 3,5 tấn, nơi không có biển hạn chế tốc độ; sang đường hai chiều còn 80 km/h (Bảng 2 Điều 6 Thông tư 38/2024/TT-BGTVT).

Trên đường hai chiều có được vượt xe không?

Được, khi phía trước không có chướng ngại vật, không có xe ngược chiều trong đoạn định vượt và xe trước đã tránh về bên phải (khoản 3 Điều 14 Luật TTATGTĐB 2024). Không được vượt khi tim đường là vạch vàng liền (vạch 1.2, 1.3), ở đỉnh dốc tầm nhìn hạn chế, đường cong khuất, nơi giao nhau hoặc có biển cấm vượt.

Hết đường một chiều thì gặp biển gì?

Biển W.204 "Đường hai chiều", báo từ đó bắt đầu đi hai chiều (mục E.7 Phụ lục E QCVN 41:2024/BGTVT). Cách đọc biển đường một chiều xem bài biển cấm đi ngược chiều và đường một chiều.

Nguồn và ngày kiểm (5)

Đăng ký tư vấn

Đăng ký tư vấn học lái ô tô

Để lại số điện thoại, tư vấn viên gọi lại trong giờ làm việc: chọn hạng, tính tổng chi phí, báo tên trường, giấy phép và sân tập trước khi bạn đóng tiền.

Học phí bằng lái ô tô tại trường từ 15 triệu ở Hà Nội, cập nhật 28/10/2026

  • Báo tên trường, giấy phép, sân tập trước khi bạn đóng tiền; hợp đồng học ký trực tiếp với trường
  • Học phí không cao hơn giá niêm yết của trường
  • Tính đủ tổng chi phí: học phí, lệ phí sát hạch, khám sức khỏe, cấp bằng

Để lại số, tư vấn viên gọi lại

Hạng muốn học

hoặc Nhắn Zalo · Gọi 0985 957 018

Gọi Zalo