Bằng lái xe B1 và B2 cũ: năm 2026 chọn B số tự động hay số sàn?
Tóm tắt nhanh
- Năm 2026 không còn học B1, B2 ô tô; học B (số tự động hoặc số sàn) hoặc C1.
- "B1" mới là bằng mô tô ba bánh, không phải ô tô (Điều 57 khoản 1 điểm c).
- B1 số tự động cũ đổi sang B chỉ lái số tự động; B1, B2 cũ đổi sang B hoặc C1 (Điều 89 khoản 3).
- Bằng B số tự động không được lái xe số sàn (Điều 18 khoản 6 Thông tư 108/2026/TT-BCA).
- Khóa B số tự động tối thiểu 196 giờ, B số sàn 228 giờ (từ 1/7/2026).
- 196 giờ
- Khóa B số tự động
- 228 giờ
- Khóa B số sàn
Mục lục 10 mục
Bằng lái xe B1 và B2 ô tô là hai hạng cũ, khác nhau chủ yếu ở chỗ B1 cấp cho người không hành nghề lái xe (có loại chỉ lái số tự động), còn B2 cho người hành nghề. Từ 1/1/2025 cả hai không còn đào tạo; người mới học ô tô con đăng ký hạng B và chỉ còn chọn B số tự động hay B số sàn, cần lái xe tải 3,5–7,5 tấn thì học C1 (Điều 57 Luật 36/2024/QH15). Bằng B1, B2 cũ còn hạn vẫn lái bình thường.
Bằng lái xe B1 và B2 cũ khác nhau ở đâu?
Khác ở người dùng và loại hộp số, còn cỡ xe được lái thì như nhau: cả B1 và B2 cũ đều lái ô tô chở người đến 8 chỗ (không kể chỗ lái) và ô tô tải, máy kéo dưới 3.500 kg. B1 dành cho người không hành nghề lái xe, có thêm loại B1 số tự động chỉ lái xe số tự động; B2 dành cho người hành nghề lái xe (Điều 89 khoản 2 Luật 36/2024/QH15, phần nói về bằng cấp trước 1/1/2025).
| Bằng cũ (trước 1/1/2025) | Người dùng | Xe được lái (khi chưa đổi) | Khi đổi, cấp lại |
|---|---|---|---|
| B1 số tự động | Không hành nghề lái xe | Ô tô số tự động chở người đến 8 chỗ; ô tô tải số tự động dưới 3.500 kg | B, chỉ lái ô tô số tự động |
| B1 | Không hành nghề lái xe | Ô tô chở người đến 8 chỗ; ô tô tải, máy kéo dưới 3.500 kg | B hoặc C1 |
| B2 | Hành nghề lái xe | Ô tô chở người đến 8 chỗ; ô tô tải, máy kéo dưới 3.500 kg | B hoặc C1 |
Vì cỡ xe như nhau, nên ngày trước nhiều người chọn B2 chủ yếu vì muốn lái số sàn và để được hành nghề. Bằng cũ còn hạn được dùng tiếp theo thời hạn ghi trên bằng (Điều 89 khoản 1); chi tiết B1 cũ lái được gì có ở bài B1 cũ và B1 mới khác nhau, B2 cũ ở trang bằng B2 lái được xe gì.
Năm 2026 còn học bằng B1, B2 ô tô không?
Không. Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 có hiệu lực từ 1/1/2025 thay hệ thống hạng cũ; ô tô con giờ chỉ có hạng B, xe tải từ trên 3,5 đến 7,5 tấn là hạng C1 (Điều 57 khoản 1). Trường lái xe năm 2026 tuyển sinh theo tên hạng mới:
- Hạng B: ô tô chở người đến 8 chỗ không kể ghế lái (tức xe 9 chỗ), ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 3.500 kg, kéo rơ moóc đến 750 kg. Đào tạo hai loại: số tự động (gồm cả ô tô điện) và số sàn.
- Hạng C1: ô tô tải, chuyên dùng trên 3.500 kg đến 7.500 kg, kèm mọi xe của hạng B.
- Thời hạn, tuổi: bằng B, C1 có hạn 10 năm (Điều 57 khoản 5); đủ 18 tuổi được học (Điều 59).
Ai học trước hoặc đang học dở tại 1/1/2025 mà chưa thi thì được sát hạch, cấp bằng theo hạng mới tương ứng (Điều 89 khoản 4). Bảng đầy đủ các hạng có ở bài các loại bằng lái xe ô tô.
"B1" bây giờ là bằng gì, sao không đăng ký nhầm?
B1 theo luật mới cấp cho người lái mô tô ba bánh và các xe của hạng A1 (Điều 57 khoản 1 điểm c). Nếu thấy nơi nào quảng cáo "học B1" mà nói là ô tô, hãy hỏi lại tên hạng ghi trên hợp đồng: học ô tô con thì phải ghi hạng B (số tự động hoặc số sàn).
Nên học bằng B1 hay B2: nay đăng ký hạng nào?
Quy về một câu: bạn sẽ lái xe số gì và xe nặng bao nhiêu. Người từng định học B1 số tự động thì nay học B số tự động; định học B1 thường hoặc B2 để lái được cả số sàn thì học B số sàn; cần lái xe tải trên 3,5 đến 7,5 tấn thì học C1.
| Ngày trước bạn định học | Vì muốn | Năm 2026 đăng ký |
|---|---|---|
| B1 số tự động | Lái xe gia đình số tự động | B số tự động |
| B1 | Lái xe gia đình, cả số sàn | B số sàn |
| B2 | Lái số sàn, lái xe tải nhẹ, đi làm lái xe | B số sàn; lái tải trên 3,5 đến 7,5 tấn thì C1 |
Lý do "hành nghề" không còn quyết định việc chọn hạng: Điều 57 Luật 36/2024/QH15 định nghĩa hạng B theo loại xe, không chia hành nghề hay không hành nghề như B1, B2 cũ. Nếu bạn định chạy dịch vụ chở khách, chở hàng, điều kiện kinh doanh vận tải là quy định riêng, nên hỏi kỹ đơn vị bạn định làm. Bằng B "lái xe 9 chỗ" hay xe bán tải được không, xem bài bằng B lái được xe gì.
B số tự động và B số sàn khác nhau thế nào?
Cùng là hạng B, cùng cỡ xe, khác ở hộp số và thời lượng học. B số tự động học tối thiểu 196 giờ, 950 km thực hành; B số sàn 228 giờ, 1.050 km, áp dụng cho khóa từ 1/7/2026 (Điều 6 Thông tư 14/2025/TT-BXD, sửa bởi Thông tư 17/2026/TT-BXD).
| B số tự động | B số sàn | |
|---|---|---|
| Giống bằng cũ nào | B1 số tự động | B1, B2 (phần ô tô con, tải nhẹ) |
| Thời lượng tối thiểu | 196 giờ, 950 km | 228 giờ, 1.050 km |
| Lái được | Chỉ xe số tự động (gồm ô tô điện) | Cả xe số sàn và số tự động |
| Học phí Hà Nội (khoảng) | 15.000.000 đ–18.000.000 đ | 15.000.000 đ–18.000.000 đ |
Học phí là khoảng giá công khai của các trường ở Hà Nội, cập nhật 28/10/2026, áp dụng đến 31/01/2027; khoảng này chưa gồm phí sát hạch 530.000 đ (lý thuyết 100.000 đ, sa hình 350.000 đ, đường trường 80.000 đ), lệ phí cấp bằng 115.000 đ theo Thông tư 154/2025/TT-BTC, và tiền khám sức khỏe. Hạng C1 khoảng 18.000.000 đ–21.800.000 đ. Bóc từng khoản có ở trang học phí học lái xe ô tô.
Học B số tự động rồi muốn lái số sàn thì sao?
Phải học thêm một khóa B số sàn để được cấp mới, vì người có bằng B số tự động không được lái ô tô số sàn (Điều 18 khoản 6 Thông tư 108/2026/TT-BCA; Điều 13 khoản 3 Thông tư 14/2025/TT-BXD). Chiều ngược lại thì không cần: bằng B số sàn lái được xe số tự động ngay.
Vì vậy, người còn phân vân thường nghĩ trước vài năm tới: nếu có khả năng phải lái xe số sàn của cơ quan, xe tải nhẹ của gia đình, học số sàn một lần sẽ đỡ học lại. Nếu chắc chỉ lái xe số tự động, học B số tự động ít giờ hơn. Ai đang có B2 cũ và phân vân đổi sang B hay C1 thì xem bài đổi bằng B2 cũ chọn hạng B hay C1.
Thi và lệ phí thi bằng B số tự động, B số sàn có khác nhau không?
Phần thi giống nhau: cùng đề lý thuyết hạng B, cùng ba phần lý thuyết, sa hình, đường trường và cùng mức phí. Khác nhau chỉ ở xe bạn học và thi theo loại hộp số đã đăng ký.
| Nội dung | Đến 28/2/2027 | Từ 1/3/2027 |
|---|---|---|
| Đề lý thuyết hạng B | 30 câu, 20 phút, đạt 27 (bộ 600 câu) | 50 câu, 33 phút, đạt 45 |
| Sa hình | 11 bài liên hoàn, 18 phút, đạt 80/100, như nhau với B số tự động và B số sàn | |
| Đường trường | Tối thiểu 4 bài trên đoạn đường tối thiểu 2 km, đạt 80/100 | 12 bài, đoạn đường tối thiểu 5 km, đạt 80/100 |
| Mô phỏng tình huống | Không còn thi ở kỳ sát hạch ô tô từ 1/7/2026 (vẫn học, kiểm tra tại trường) | |
Căn cứ: Phụ lục IV Thông tư 12/2025/TT-BCA (áp dụng đến hết 28/2/2027 theo khoản 6 Điều 41 Thông tư 108/2026/TT-BCA) và Phụ lục III Thông tư 108/2026/TT-BCA. Phí sát hạch mỗi lần gồm lý thuyết 100.000 đ, sa hình 350.000 đ, đường trường 80.000 đ; lệ phí cấp bằng 115.000 đ (Thông tư 154/2025/TT-BTC), như nhau với hai loại. Thứ tự thi là lý thuyết, sa hình, đường trường; trượt phần trước thì không thi phần sau (điểm b khoản 2 Điều 12 Thông tư 108/2026/TT-BCA).
Vì đề chung, cách ôn lý thuyết của người học số tự động và số sàn như nhau; xem bài mẹo học 600 câu hạng B. Riêng sa hình, người học số sàn phải giữ côn đều ở bài dừng và khởi hành ngang dốc; mốc canh từng bài có ở bài mẹo thi sa hình hạng B.
Đang có bằng B1, B2 cũ thì có phải đổi hay học lại không?
Không phải học lại. Bằng B1, B2 cũ còn hạn được dùng tiếp, không bắt buộc đổi (khoản 1 Điều 89 Luật 36/2024/QH15); chỉ khi hết hạn mới đổi sang hạng mới. Nếu để quá hạn thì phải thi lại.
| Tình trạng bằng cũ | Phải làm gì | Căn cứ |
|---|---|---|
| Còn hạn | Lái tiếp theo phạm vi cũ; muốn thì đổi sớm | Khoản 1, 2 Điều 89 Luật 36/2024 |
| Đến hạn, đi đổi | B1 số tự động sang B (chỉ số tự động); B1, B2 sang B hoặc C1 | Điểm đ, e khoản 3 Điều 89 |
| Quá hạn từ 30 ngày đến dưới 1 năm | Thi lại lý thuyết | Khoản 2 Điều 19 Thông tư 108/2026/TT-BCA |
| Quá hạn từ 1 năm trở lên | Thi lại cả lý thuyết, sa hình, đường trường | Khoản 2 Điều 19 Thông tư 108/2026/TT-BCA |
Lái xe khi bằng đã hết hạn dưới 1 năm bị phạt 8–10 triệu đồng; hết hạn từ 1 năm trở lên bị phạt 18–20 triệu đồng (điểm a khoản 8, điểm a khoản 9 Điều 18 Nghị định 168/2024/NĐ-CP). Người học trước hoặc đang học dở tại 1/1/2025 mà chưa thi thì được sát hạch, cấp bằng theo hạng mới tương ứng (khoản 4 Điều 89). Chi tiết từng trường hợp có ở bài bằng B2 cũ còn dùng được không và bằng lái xe quá hạn thi lại.
Chọn hạng B, C1 hay nhầm ở đâu?
Có 5 nhầm lẫn hay gặp khi người học vẫn nghĩ theo tên B1, B2 cũ. Mỗi nhầm lẫn đều có thể làm bạn học lại hoặc bị phạt:
- Đăng ký "B1" vì tưởng là ô tô số tự động. B1 mới là bằng mô tô ba bánh (điểm c khoản 1 Điều 57 Luật 36/2024/QH15). Hợp đồng học ô tô con phải ghi hạng B.
- Học B số tự động rồi lái xe số sàn của cơ quan. Bằng không phù hợp loại xe đang lái bị phạt 18–20 triệu đồng (điểm a khoản 9 Điều 18 Nghị định 168/2024/NĐ-CP).
- Nghĩ B2 cũ tự thành C1. Bằng B2 cũ chưa đổi chỉ lái xe tải dưới 3.500 kg; muốn lái xe tải đến 7.500 kg phải chọn hạng C1 khi đổi (điểm g khoản 2, điểm e khoản 3 Điều 89).
- Nhầm "3,5 tấn" là số hàng chở. Mốc 3.500 kg của hạng B là khối lượng toàn bộ theo thiết kế (xe, người, hàng), ghi trên giấy kiểm định, không phải tải trọng hàng.
- So học phí mà không hỏi gồm gì. Hai trường cùng báo một con số có thể khác nhau ở xe tập, giờ chạy DAT, phí hồ sơ, học thêm giờ. Tự đối chiếu ở trang soát báo giá học lái trước khi đóng tiền.
Chọn nhanh: bạn hợp với hạng nào?
Trả lời ba câu theo thứ tự, dừng ở câu đầu tiên bạn trả lời "có":
- Bạn cần lái xe tải trên 3,5 tấn đến 7,5 tấn (khối lượng toàn bộ)? Có thì học hạng C1, bằng này lái được cả xe hạng B.
- Bạn có thể phải lái xe số sàn (xe cơ quan, xe tải nhẹ, xe của người nhà)? Có thì học B số sàn.
- Bạn chỉ lái xe số tự động hoặc ô tô điện? Học B số tự động.
Muốn xem kỹ từng tình huống (người lớn tuổi, nữ mới học, lái xe gia đình hay đi làm), trang nên học số tự động hay số sàn có bảng so sánh và phần hỏi đáp chi tiết. Người tìm "học B2 năm 2026" theo đúng tên cũ có thể đọc thêm bài học lái xe B2 năm 2026.
Hỏi nhanh
Năm 2026 còn đăng ký học bằng B1, B2 ô tô được không?
Không. Từ 1/1/2025, Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 không còn hạng B1, B2 ô tô; người mới học ô tô con đăng ký hạng B (số tự động hoặc số sàn), xe tải 3,5–7,5 tấn thì hạng C1 (Điều 57 khoản 1).
Bằng B1 mới lái được ô tô không?
Không. B1 theo luật mới cấp cho người lái mô tô ba bánh và các xe của hạng A1 (Điều 57 khoản 1 điểm c Luật 36/2024/QH15). Bằng B1 ô tô chỉ là bằng cũ cấp trước 1/1/2025.
Bằng B2 cũ nay tương đương hạng nào?
Khi đổi, cấp lại, bằng B2 cũ được chọn sang hạng B hoặc C1 (Điều 89 khoản 3 điểm e Luật 36/2024/QH15). Bằng còn hạn thì vẫn dùng tiếp theo phạm vi cũ, không bắt buộc đổi (Điều 89 khoản 1).
Học bằng B số tự động có lái được xe số sàn không?
Không. Người có bằng B số tự động không được lái ô tô số sàn (Điều 18 khoản 6 Thông tư 108/2026/TT-BCA); muốn lái phải học khóa B số sàn để cấp mới (Điều 13 khoản 3 Thông tư 14/2025/TT-BXD).
Bằng B1 có nâng lên B2 được không?
Không còn thủ tục nâng B1 lên B2, vì từ 1/1/2025 không còn hạng B2. Bằng B1 cũ khi đổi được chọn hạng B hoặc C1 (điểm e khoản 3 Điều 89 Luật 36/2024/QH15); bằng B1 số tự động cũ đổi sang hạng B chỉ lái số tự động (điểm đ), muốn lái số sàn thì học khóa B số sàn để cấp mới (khoản 3 Điều 13 Thông tư 14/2025/TT-BXD).
Ngày trước chọn B2 để chạy dịch vụ, nay chọn hạng nào?
Hạng B theo luật mới không còn chia "hành nghề" hay "không hành nghề" như B1, B2 cũ (Điều 57 Luật 36/2024/QH15). Bạn chọn số tự động hay số sàn theo xe sẽ lái; điều kiện kinh doanh vận tải là quy định riêng, nên hỏi kỹ đơn vị bạn định chạy.
Nguồn và ngày kiểm (7)
- Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15 (văn bản hợp nhất 55/VBHN-VPQH): Điều 57 khoản 1, khoản 5; Điều 59; Điều 89 khoản 1, 2, 3, 4 (ban hành 27/6/2024, hiệu lực 1/1/2025; kiểm 28/10/2026)
- Thông tư 108/2026/TT-BCA của Bộ Công an: Điều 12 khoản 2, Điều 18 khoản 6 (bằng B số tự động không lái xe số sàn), Điều 19 khoản 2 (bằng quá hạn), Điều 41, Phụ lục III (đề, bài thi từ 1/3/2027) (ban hành 29/6/2026, hiệu lực 1/7/2026; kiểm 28/10/2026)
- Thông tư 14/2025/TT-BXD về đào tạo lái xe, Điều 6 (thời lượng hạng B), Điều 13 khoản 3; sửa đổi bởi Thông tư 17/2026/TT-BXD (Thông tư 14 hiệu lực 1/9/2025; Thông tư 17 ký 29/4/2026, hiệu lực 1/7/2026; kiểm 28/10/2026)
- Thông tư 12/2025/TT-BCA, Phụ lục IV (sa hình, đường trường hạng B, áp dụng đến hết 28/2/2027) (ban hành 28/2/2025; kiểm 28/10/2026)
- Nghị định 168/2024/NĐ-CP, Điều 18 khoản 8, 9 (bằng hết hạn, không phù hợp loại xe) (hiệu lực 1/1/2025; kiểm 28/10/2026)
- Thông tư 154/2025/TT-BTC (phí sát hạch, lệ phí cấp giấy phép lái xe) (ký 31/12/2025, hiệu lực 1/1/2026; kiểm 28/10/2026)
- Khoảng học phí công khai của các trường lái xe ở Hà Nội (10 nơi hạng B, 7 nơi hạng C1), Ban biên tập Lái Chuẩn tổng hợp (cập nhật 28/10/2026)

