Các loại bằng lái xe ô tô 2026: B, C1, C, D và nên học hạng nào

Tóm tắt nhanh
- 12 hạng ô tô: 6 hạng chính và 6 hạng kéo rơ-moóc trên 750 kg (Điều 57 Luật 36/2024/QH15).
- Người mới chỉ học B hoặc C1, từ đủ 18 tuổi; hai hạng này có thời hạn 10 năm.
- C, D1, D2, D và các hạng kéo rơ-moóc chỉ học nâng hạng, từ 21 đến 27 tuổi, thời hạn 5 năm.
- Bằng B số tự động không được lái xe số sàn (khoản 6 Điều 18 TT 108/2026/TT-BCA).
- B1 bây giờ là bằng mô tô ba bánh; bằng B1, B2 cũ khi đổi được chuyển sang B hoặc C1.
- 15.000.000 đ
- Học phí B số tự động ở Hà Nội từ
- 18.000.000 đ
- Học phí C1 ở Hà Nội từ
Mục lục 10 mục
Theo Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024, các loại bằng lái xe ô tô gồm 12 hạng: 6 hạng chính B, C1, C, D1, D2, D và 6 hạng kéo rơ-moóc BE, C1E, CE, D1E, D2E, DE (Điều 57). Người chưa có bằng ô tô chỉ học được hạng B (số tự động hoặc số sàn) hoặc C1; các hạng còn lại chỉ học bằng hình thức nâng hạng (khoản 5 Điều 60). Lái xe gia đình đến 9 chỗ (tính cả ghế lái) thì học B, cần lái xe tải trên 3,5 đến 7,5 tấn thì học C1.
Bằng lái xe ô tô có mấy loại theo luật mới?
Có 12 loại. Các hạng bằng lái xe ô tô hiện nay là B, C1, C, D1, D2, D và 6 hạng kéo rơ-moóc. Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15 (hiệu lực 1/1/2025) quy định 15 hạng giấy phép lái xe, trong đó A1, A, B1 là hạng mô tô, 12 hạng còn lại dành cho ô tô (khoản 1 Điều 57). Bảng dưới gom đủ xe được lái, tuổi tối thiểu (Điều 59), thời hạn (khoản 5 Điều 57) và cách học (Điều 60) của từng hạng.
| Hạng | Được lái | Tuổi tối thiểu | Thời hạn | Cách học |
|---|---|---|---|---|
| B | Ô tô chở người đến 8 chỗ không kể chỗ lái (xe 9 chỗ); ô tô tải, ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 3.500 kg; kéo rơ-moóc đến 750 kg | 18 | 10 năm | Học cấp mới |
| C1 | Ô tô tải, ô tô chuyên dùng trên 3.500 kg đến 7.500 kg; kéo rơ-moóc đến 750 kg; các xe hạng B | 18 | 10 năm | Học cấp mới, hoặc nâng hạng từ B |
| C | Ô tô tải, ô tô chuyên dùng trên 7.500 kg; các xe hạng B, C1 | 21 | 5 năm | Chỉ nâng hạng |
| D1 | Ô tô chở người trên 8 đến 16 chỗ không kể chỗ lái (xe 10–17 chỗ tính cả ghế lái); các xe hạng B, C1, C | 24 | 5 năm | Chỉ nâng hạng |
| D2 | Ô tô chở người (kể cả xe buýt) trên 16 đến 29 chỗ không kể chỗ lái; các xe hạng B, C1, C, D1 | 24 | 5 năm | Chỉ nâng hạng |
| D | Ô tô chở người trên 29 chỗ không kể chỗ lái, xe giường nằm; các xe hạng B, C1, C, D1, D2 | 27 | 5 năm | Chỉ nâng hạng |
| BE | Xe hạng B kéo rơ-moóc trên 750 kg | 21 | 5 năm | Chỉ nâng hạng |
| C1E | Xe hạng C1 kéo rơ-moóc trên 750 kg | 24 | 5 năm | Chỉ nâng hạng |
| CE | Xe hạng C kéo rơ-moóc trên 750 kg; ô tô đầu kéo kéo sơ-mi rơ-moóc | 24 | 5 năm | Chỉ nâng hạng |
| D1E, D2E | Xe hạng D1, D2 kéo rơ-moóc trên 750 kg | 27 | 5 năm | Chỉ nâng hạng |
| DE | Xe hạng D kéo rơ-moóc trên 750 kg; ô tô chở khách nối toa | 27 | 5 năm | Chỉ nâng hạng |
Người lái ô tô chở người trên 29 chỗ hoặc xe giường nằm còn có tuổi tối đa: 57 với nam, 55 với nữ (điểm e khoản 1 Điều 59). Người khuyết tật lái ô tô số tự động có kết cấu phù hợp được cấp hạng B (khoản 2 Điều 57).
Bằng B lái được xe gì, số tự động và số sàn khác nhau ra sao?
Bằng B cho lái ô tô chở người đến 8 chỗ không kể chỗ lái (tức xe 9 chỗ) và ô tô tải, ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 3.500 kg (điểm d khoản 1 Điều 57). Đây là hạng của phần lớn người học lái: xe gia đình 4–7 chỗ, xe bán tải, xe tải nhỏ.
Lưu ý con số 3.500 kg là khối lượng toàn bộ của xe theo thiết kế (xe cộng hàng), không phải số hàng được chở. Về số chỗ, luật đếm "không kể chỗ của người lái xe": xe 9 chỗ (8 chỗ khách cộng ghế lái) vẫn thuộc hạng B; xe từ 10 chỗ tính cả ghế lái thì cần D1, kể cả khi bạn chỉ chở ít người. Danh sách xe cụ thể theo số chỗ và tải trọng có ở bài bằng B lái được xe gì.
Hạng B có 2 loại khóa học (Điều 6 Thông tư 14/2025/TT-BXD, sửa bởi Thông tư 17/2026/TT-BXD):
| B số tự động | B số sàn (số cơ khí) | |
|---|---|---|
| Thời gian học tối thiểu | 196 giờ (136 giờ lý thuyết, 60 giờ thực hành) | 228 giờ (152 giờ lý thuyết, 76 giờ thực hành) |
| Quãng đường tối thiểu | 950 km (710 km trên đường) | 1.050 km (810 km trên đường) |
| Xe được lái | Chỉ ô tô số tự động, gồm cả ô tô điện | Cả xe số sàn và số tự động |
Điểm quan trọng nhất: người có bằng B số tự động không được lái ô tô số sàn (khoản 6 Điều 18 Thông tư 108/2026/TT-BCA). Nếu sau này cần lái xe số sàn, bạn phải đăng ký học khóa B số sàn như người học mới. So sánh chi tiết ở trang nên học số tự động hay số sàn; thông tin từng khóa ở hạng B số tự động và hạng B số sàn.
Bằng C1 lái được xe gì, khác bằng B ở đâu?
Bằng C1 cho lái ô tô tải, ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 3.500 kg đến 7.500 kg, kéo rơ-moóc đến 750 kg, cộng toàn bộ các xe của hạng B (điểm đ khoản 1 Điều 57). Về chở người, C1 giống hạng B: đến 8 chỗ không kể ghế lái (xe 9 chỗ).

| Hạng B | Hạng C1 | |
|---|---|---|
| Xe tải | Đến 3.500 kg | Trên 3.500 đến 7.500 kg (và mọi xe hạng B) |
| Chở người | Đến 8 chỗ không kể ghế lái (xe 9 chỗ) | Như hạng B |
| Tuổi, thời hạn | 18 tuổi, 10 năm | 18 tuổi, 10 năm |
| Học tối thiểu | 196 giờ (số tự động) hoặc 228 giờ (số sàn) | 237 giờ, 1.050 km (825 km trên đường) |
| Đề lý thuyết đến 28/2/2027 | 30 câu, 20 phút, đúng 27 câu | 35 câu, 22 phút, đúng 32 câu |
| Đề lý thuyết từ 1/3/2027 | 50 câu, 33 phút, đúng 45 câu | 60 câu, 40 phút, đúng 54 câu |
| Thi sa hình | 11 bài | 10 bài, trên xe tải |
| Khám sức khỏe | Tiêu chuẩn Nhóm 2 | Tiêu chuẩn Nhóm 3, chặt hơn |
Căn cứ của bảng: giờ học theo Thông tư 14/2025/TT-BXD sửa bởi Thông tư 17/2026/TT-BXD; đề lý thuyết theo Phụ lục IV Thông tư 12/2025/TT-BCA (đến 28/2/2027) và Phụ lục III Thông tư 108/2026/TT-BCA (từ 1/3/2027, bộ câu hỏi mới chưa công bố tại ngày 28/10/2026); tiêu chuẩn sức khỏe theo Phụ lục I Thông tư 36/2024/TT-BYT. Từ 1/7/2026, thí sinh ô tô không còn thi mô phỏng; thứ tự thi là lý thuyết, sa hình, rồi đường trường (Thông tư 108/2026/TT-BCA).
Đã có bằng B mà muốn lái xe tải lớn hơn, bạn có 2 cách:
- Nâng hạng B lên C1: khi đã lái xe an toàn với bằng B từ 2 năm trở lên; khóa tối thiểu 29 giờ, 120 km (Điều 7 và khoản 3 Điều 13 Thông tư 14/2025/TT-BXD, sửa bởi Thông tư 17/2026/TT-BXD).
- Học cấp mới C1: khi có bằng B chưa đủ 2 năm, bạn vẫn đăng ký học C1 theo chương trình đầy đủ như người mới.
Xem thêm điều kiện, chi phí, việc làm ở trang học bằng C1; các mốc tải trọng của C1 được giải thích kỹ ở bài bằng C1 lái được xe gì.
C, D1, D2, D và các hạng kéo rơ-moóc học thế nào?
Các hạng này không học thẳng được. Khoản 5 Điều 60 Luật 36/2024/QH15 ghi: "Giấy phép lái xe các hạng C, D1, D2, D, BE, C1E, CE, D1E, D2E, DE phải được đào tạo bằng hình thức đào tạo nâng hạng". Muốn học nâng hạng, bạn cần đủ 3 điều kiện:
- Có bằng hạng thấp hơn và đã lái xe an toàn đủ thời gian quy định, 2 hoặc 3 năm tùy cặp hạng (Điều 13 Thông tư 14/2025/TT-BXD, sửa bởi Điều 5 Thông tư 17/2026/TT-BXD).
- Đủ tuổi của hạng muốn lên: 21 tuổi với C, BE; 24 tuổi với D1, D2, C1E, CE; 27 tuổi với D, D1E, D2E, DE (khoản 1 Điều 59 Luật).
- Trình độ học vấn: muốn lên D1, D2, D phải tốt nghiệp trung học cơ sở trở lên (khoản 4 Điều 60 Luật).
Ví dụ: một bạn 19 tuổi muốn sau này lái xe khách 16 chỗ thì bước đầu vẫn là học B hoặc C1. Bạn chỉ học nâng hạng D1 khi đã đủ 24 tuổi, đủ thời gian lái xe an toàn và đủ trình độ học vấn. Các bước, thời gian học từng cặp hạng có ở bài nâng hạng bằng lái xe ô tô.
Bằng B1, B2, C, D, E cũ bây giờ tương ứng hạng nào?
Bằng cấp trước 1/1/2025 vẫn dùng đến hết thời hạn ghi trên bằng (khoản 1 Điều 89), không bắt buộc đổi khi còn hạn. Khi đổi hoặc cấp lại, bằng cũ được chuyển sang hạng mới theo khoản 3 Điều 89:
| Bằng cũ | Khi đổi, cấp lại sang |
|---|---|
| B1 số tự động | B, chỉ được lái ô tô số tự động |
| B1, B2 | B hoặc C1 (kèm chứng chỉ lái máy kéo đến 3.500 kg) |
| C | C |
| D | D2 |
| E | D |
| FB2 | BE hoặc C1E |
| FC | CE |
| FD | D2E |
| FE | DE |
Hai chỗ người đọc hay nhầm. Thứ nhất, "B1" theo luật mới là bằng mô tô ba bánh, không còn là bằng ô tô như B1 cũ (điểm c khoản 1 Điều 57); xem bài B1 cũ và B1 mới khác nhau. Thứ hai, B2 cũ chưa đổi vẫn lái ô tô chở người đến 8 chỗ, ô tô tải và máy kéo dưới 3.500 kg (điểm g khoản 2 Điều 89). Đọc thêm ở trang các hạng bằng lái xe theo luật mới và bằng B2 lái được xe gì.
Có bằng lái ô tô thì có lái được xe máy không?
Không. Không hạng bằng ô tô nào bao gồm xe mô tô: hạng B chỉ ghi ô tô chở người, ô tô tải, ô tô chuyên dùng và rơ-moóc nhẹ (điểm d khoản 1 Điều 57 Luật 36/2024/QH15). Muốn lái xe máy, bạn cần bằng mô tô riêng: A1 cho xe đến 125 cm3 hoặc động cơ điện đến 11 kW, A cho xe lớn hơn (điểm a, b khoản 1 Điều 57).
Từ 1/1/2025, mỗi người chỉ có 01 số giấy phép lái xe dùng chung cho bằng mô tô và bằng ô tô (khoản 2 Điều 18 Thông tư 108/2026/TT-BCA). Nếu đang có bằng A1 bìa giấy và bằng B riêng, bạn có thể làm thủ tục đổi để gộp hai bằng về một số (khoản 3 Điều 18). Bằng mô tô vẫn không thời hạn, bằng ô tô hạng B vẫn 10 năm, dù chung một số.
Bằng lái ô tô hết hạn thì phải làm gì?
Đổi bằng trước ngày hết hạn là đơn giản nhất: thủ tục làm được trên VNeID, không phải thi lại. Nếu để quá hạn, mức phải thi lại tính theo thời gian quá hạn đến ngày nộp đủ hồ sơ (khoản 2 Điều 19 Thông tư 108/2026/TT-BCA):
| Thời gian quá hạn | Phải làm |
|---|---|
| Chưa hết hạn | Đổi bằng, không thi |
| Dưới 30 ngày | Văn bản không yêu cầu sát hạch lại; làm thủ tục đổi càng sớm càng tốt |
| Từ đủ 30 ngày đến dưới 1 năm | Thi lại lý thuyết |
| Từ đủ 1 năm trở lên | Thi lại lý thuyết, sa hình và đường trường |
Trong thời gian bằng đã hết hạn, bạn không được lái xe dù chưa đến mốc 30 ngày. Vì hạng B, C1 có hạn 10 năm và C, D có hạn 5 năm, hãy ghi ngày hết hạn vào lịch điện thoại ngay khi nhận bằng. Thủ tục chi tiết xem bài gia hạn bằng lái B2 sắp hết hạn và trang đổi giấy phép lái xe.
Người mới nên học bằng lái ô tô hạng nào?
Hãy chọn theo chiếc xe bạn sẽ lái thường xuyên trong vài năm tới, không chọn theo tên hạng cũ. Bảng dưới gom các tình huống hay gặp:
| Bạn cần lái | Nên học | Lưu ý |
|---|---|---|
| Xe gia đình số tự động, ô tô điện | B số tự động | Không lái được xe số sàn |
| Cả xe số sàn (xe công ty, xe cũ, bán tải số sàn) | B số sàn | Lái được cả số tự động; học nhiều hơn 32 giờ |
| Xe bán tải, xe tải nhỏ đến 3.500 kg (khối lượng toàn bộ) | B | Chọn số sàn nếu xe là số sàn |
| Xe tải trên 3.500 đến 7.500 kg | C1 | Khám sức khỏe theo Nhóm 3 |
| Xe từ 10 chỗ (tính cả ghế lái), xe tải trên 7.500 kg, kéo rơ-moóc trên 750 kg | B hoặc C1 trước | Sau đó học nâng hạng khi đủ tuổi, đủ thời gian lái xe an toàn |
Nếu còn phân vân giữa B và C1: C1 lái được mọi xe hạng B và thêm xe tải đến 7,5 tấn, cùng thời hạn 10 năm, nhưng học dài hơn (237 giờ), đề lý thuyết dài hơn, thi sa hình trên xe tải và tiêu chuẩn sức khỏe chặt hơn. Nếu bạn không có nhu cầu lái xe tải, hạng B là đủ.
Học bằng B và C1 mất bao lâu, tốn bao nhiêu?
Thời gian học tối thiểu do Thông tư 14/2025/TT-BXD (sửa bởi Thông tư 17/2026/TT-BXD) quy định; mỗi khóa học không quá 90 ngày, do trường lập chương trình. Lịch học thực tế theo tháng có ở bài học bằng B mấy tháng. Học phí do từng trường niêm yết. Dưới đây là khoảng học phí công khai của các trường ở Hà Nội, cập nhật 28/10/2026, áp dụng đến 31/01/2027:
| Hạng | Học tối thiểu | Học phí ở Hà Nội |
|---|---|---|
| B số tự động | 196 giờ, 950 km | 15.000.000 đ – 18.000.000 đ |
| B số sàn | 228 giờ, 1.050 km | 15.000.000 đ – 18.000.000 đ |
| C1 | 237 giờ, 1.050 km | 18.000.000 đ – 21.800.000 đ |
Học phí trên chưa gồm lệ phí sát hạch, lệ phí cấp bằng và tiền khám sức khỏe. Lệ phí sát hạch giống nhau với mọi hạng ô tô: lý thuyết 100.000 đ, sa hình 350.000 đ, đường trường 80.000 đ mỗi lần thi; lệ phí cấp bằng 115.000 đ (Thông tư 154/2025/TT-BTC). Cấp bằng làm trực tuyến từ 1/4/2026 đến hết 31/12/2026 được giảm 50% (Thông tư 29/2026/TT-BTC). Khám sức khỏe ở Hà Nội thường từ 300.000 đến 700.000 đ, không có giá chung. Thi trượt phần nào thì nộp lại phí phần đó. Cách cộng tổng tiền đi thi xem bài thi bằng lái ô tô bao nhiêu tiền.
Trước khi đóng tiền, hãy hỏi trường báo giá gồm những gì và kiểm từng khoản ở trang học phí học lái xe ô tô. Khi đã chọn được hạng, bước tiếp theo là xem lộ trình từ hồ sơ đến ngày thi ở trang học lái xe ô tô, hoặc để tư vấn viên gợi ý lớp B, C1 gần nhà bạn.
Hỏi nhanh
Bằng B có lái được xe 9 chỗ không?
Được, nếu xe có tổng cộng 9 chỗ tính cả ghế lái. Bằng B cho lái ô tô chở người đến 8 chỗ, không kể chỗ của người lái, tức 8 chỗ khách cộng ghế lái. Xe từ 10 đến 17 chỗ tính cả ghế lái (trên 8 đến 16 chỗ không kể chỗ lái) mới cần bằng D1, mà D1 chỉ học bằng hình thức nâng hạng (Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024, Điều 57 và khoản 5 Điều 60).
Bằng lái ô tô hạng B, C1 có thời hạn bao lâu?
Bằng B và C1 có thời hạn 10 năm kể từ ngày cấp. Các hạng C, D1, D2, D và 6 hạng kéo rơ-moóc có thời hạn 5 năm (khoản 5 Điều 57 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024).
Bằng B2 bây giờ là bằng gì?
B2 là tên hạng cũ. Bằng B2 cấp trước 1/1/2025 còn hạn thì dùng tiếp đến hết hạn; khi đổi hoặc cấp lại, bạn được chuyển sang hạng B hoặc C1 (khoản 1 và điểm e khoản 3 Điều 89 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024). Xem thêm bằng B2 lái được xe gì.
Bằng B số tự động có lái được xe số sàn không?
Không. Người có bằng hạng B số tự động không được lái ô tô số cơ khí (số sàn) theo khoản 6 Điều 18 Thông tư 108/2026/TT-BCA. Muốn lái số sàn, bạn phải học khóa B số sàn.
Bằng B1 theo luật mới có lái được ô tô không?
Không. Từ 1/1/2025, hạng B1 dành cho mô tô ba bánh (điểm c khoản 1 Điều 57). Bằng B1 cũ cấp trước ngày đó vẫn lái ô tô theo phạm vi cũ đến hết hạn; khi đổi, B1 số tự động sang B chỉ lái xe số tự động, B1 thường sang B hoặc C1 (khoản 3 Điều 89).
Mấy tuổi thì được học bằng lái xe ô tô?
Hạng B và C1 cần đủ 18 tuổi, tính đến ngày dự sát hạch (khoản 1 Điều 59 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024; khoản 1 Điều 15 Thông tư 108/2026/TT-BCA). Các hạng nâng hạng cần từ 21 đến 27 tuổi tùy hạng.
Nguồn và ngày kiểm (8)
- Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15 (Văn bản hợp nhất 55/VBHN-VPQH), Điều 57, 59, 60, 89 (ban hành 27/6/2024, hiệu lực 1/1/2025; bản hợp nhất năm 2026; kiểm 28/10/2026)
- Thông tư 108/2026/TT-BCA về sát hạch, cấp giấy phép lái xe, Điều 15, khoản 2, 3, 6 Điều 18, khoản 2 Điều 19, Điều 41 và Phụ lục III (ban hành 29/6/2026, hiệu lực 1/7/2026; kiểm 28/10/2026)
- Thông tư 12/2025/TT-BCA, Phụ lục IV mục A (cấu trúc đề lý thuyết áp dụng đến 28/2/2027) (kiểm 28/10/2026)
- Thông tư 14/2025/TT-BXD về đào tạo lái xe, Điều 6, 7, 13; sửa đổi bởi Thông tư 17/2026/TT-BXD (TT 14/2025 ban hành 30/6/2025; TT 17/2026 ban hành 29/4/2026, hiệu lực 1/7/2026; kiểm 28/10/2026)
- Thông tư 154/2025/TT-BTC, Biểu phí sát hạch lái xe và lệ phí cấp giấy phép lái xe (hiệu lực 1/1/2026; kiểm 28/10/2026)
- Thông tư 29/2026/TT-BTC (giảm 50% lệ phí cấp giấy phép lái xe khi làm trực tuyến) (áp dụng 1/4/2026 đến 31/12/2026; kiểm 28/10/2026)
- Thông tư 36/2024/TT-BYT về tiêu chuẩn sức khỏe người lái xe, Phụ lục I (kiểm 28/10/2026)
- Khoảng học phí công khai của các trường dạy lái xe ở Hà Nội (Ban biên tập Lái Chuẩn tổng hợp) (khảo sát 28/10/2026)

