Bỏ qua, tới nội dung
Lớp gần nhà, đúng ca rảnh, rõ tổng chi phí · 7:30–22:00 mọi ngày
0985 957 018

Học lái & chi phí

Các loại bằng lái xe ô tô 2026: B, C1, C, D và nên học hạng nào

Cập nhật Đăng Dữ kiện kiểm 28/10/2026Ban biên tập Lái Chuẩn12 phút đọc

Giáo viên đứng cạnh xe tập lái hạng B trên sân tập

Tóm tắt nhanh

  • 12 hạng ô tô: 6 hạng chính và 6 hạng kéo rơ-moóc trên 750 kg (Điều 57 Luật 36/2024/QH15).
  • Người mới chỉ học B hoặc C1, từ đủ 18 tuổi; hai hạng này có thời hạn 10 năm.
  • C, D1, D2, D và các hạng kéo rơ-moóc chỉ học nâng hạng, từ 21 đến 27 tuổi, thời hạn 5 năm.
  • Bằng B số tự động không được lái xe số sàn (khoản 6 Điều 18 TT 108/2026/TT-BCA).
  • B1 bây giờ là bằng mô tô ba bánh; bằng B1, B2 cũ khi đổi được chuyển sang B hoặc C1.
15.000.000 đ
Học phí B số tự động ở Hà Nội từ
18.000.000 đ
Học phí C1 ở Hà Nội từ
Mục lục 10 mục

Theo Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024, các loại bằng lái xe ô tô gồm 12 hạng: 6 hạng chính B, C1, C, D1, D2, D và 6 hạng kéo rơ-moóc BE, C1E, CE, D1E, D2E, DE (Điều 57). Người chưa có bằng ô tô chỉ học được hạng B (số tự động hoặc số sàn) hoặc C1; các hạng còn lại chỉ học bằng hình thức nâng hạng (khoản 5 Điều 60). Lái xe gia đình đến 9 chỗ (tính cả ghế lái) thì học B, cần lái xe tải trên 3,5 đến 7,5 tấn thì học C1.

Bằng lái xe ô tô có mấy loại theo luật mới?

Có 12 loại. Các hạng bằng lái xe ô tô hiện nay là B, C1, C, D1, D2, D và 6 hạng kéo rơ-moóc. Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15 (hiệu lực 1/1/2025) quy định 15 hạng giấy phép lái xe, trong đó A1, A, B1 là hạng mô tô, 12 hạng còn lại dành cho ô tô (khoản 1 Điều 57). Bảng dưới gom đủ xe được lái, tuổi tối thiểu (Điều 59), thời hạn (khoản 5 Điều 57) và cách học (Điều 60) của từng hạng.

HạngĐược láiTuổi tối thiểuThời hạnCách học
BÔ tô chở người đến 8 chỗ không kể chỗ lái (xe 9 chỗ); ô tô tải, ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 3.500 kg; kéo rơ-moóc đến 750 kg1810 nămHọc cấp mới
C1Ô tô tải, ô tô chuyên dùng trên 3.500 kg đến 7.500 kg; kéo rơ-moóc đến 750 kg; các xe hạng B1810 nămHọc cấp mới, hoặc nâng hạng từ B
CÔ tô tải, ô tô chuyên dùng trên 7.500 kg; các xe hạng B, C1215 nămChỉ nâng hạng
D1Ô tô chở người trên 8 đến 16 chỗ không kể chỗ lái (xe 10–17 chỗ tính cả ghế lái); các xe hạng B, C1, C245 nămChỉ nâng hạng
D2Ô tô chở người (kể cả xe buýt) trên 16 đến 29 chỗ không kể chỗ lái; các xe hạng B, C1, C, D1245 nămChỉ nâng hạng
DÔ tô chở người trên 29 chỗ không kể chỗ lái, xe giường nằm; các xe hạng B, C1, C, D1, D2275 nămChỉ nâng hạng
BEXe hạng B kéo rơ-moóc trên 750 kg215 nămChỉ nâng hạng
C1EXe hạng C1 kéo rơ-moóc trên 750 kg245 nămChỉ nâng hạng
CEXe hạng C kéo rơ-moóc trên 750 kg; ô tô đầu kéo kéo sơ-mi rơ-moóc245 nămChỉ nâng hạng
D1E, D2EXe hạng D1, D2 kéo rơ-moóc trên 750 kg275 nămChỉ nâng hạng
DEXe hạng D kéo rơ-moóc trên 750 kg; ô tô chở khách nối toa275 nămChỉ nâng hạng

Người lái ô tô chở người trên 29 chỗ hoặc xe giường nằm còn có tuổi tối đa: 57 với nam, 55 với nữ (điểm e khoản 1 Điều 59). Người khuyết tật lái ô tô số tự động có kết cấu phù hợp được cấp hạng B (khoản 2 Điều 57).

Sơ đồ các hạng bằng lái ô tô: người mới học B hoặc C1; C, D1, D2, D và 6 hạng kéo rơ-moóc chỉ học nâng hạng, kèm tuổi tối thiểu và thời hạn
Người mới chỉ chọn giữa B và C1; các hạng còn lại phải có bằng thấp hơn rồi học nâng hạng. Minh họa: Lái Chuẩn

Bằng B lái được xe gì, số tự động và số sàn khác nhau ra sao?

Bằng B cho lái ô tô chở người đến 8 chỗ không kể chỗ lái (tức xe 9 chỗ) và ô tô tải, ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 3.500 kg (điểm d khoản 1 Điều 57). Đây là hạng của phần lớn người học lái: xe gia đình 4–7 chỗ, xe bán tải, xe tải nhỏ.

Lưu ý con số 3.500 kg là khối lượng toàn bộ của xe theo thiết kế (xe cộng hàng), không phải số hàng được chở. Về số chỗ, luật đếm "không kể chỗ của người lái xe": xe 9 chỗ (8 chỗ khách cộng ghế lái) vẫn thuộc hạng B; xe từ 10 chỗ tính cả ghế lái thì cần D1, kể cả khi bạn chỉ chở ít người. Danh sách xe cụ thể theo số chỗ và tải trọng có ở bài bằng B lái được xe gì.

Hạng B có 2 loại khóa học (Điều 6 Thông tư 14/2025/TT-BXD, sửa bởi Thông tư 17/2026/TT-BXD):

B số tự độngB số sàn (số cơ khí)
Thời gian học tối thiểu196 giờ (136 giờ lý thuyết, 60 giờ thực hành)228 giờ (152 giờ lý thuyết, 76 giờ thực hành)
Quãng đường tối thiểu950 km (710 km trên đường)1.050 km (810 km trên đường)
Xe được láiChỉ ô tô số tự động, gồm cả ô tô điệnCả xe số sàn và số tự động

Điểm quan trọng nhất: người có bằng B số tự động không được lái ô tô số sàn (khoản 6 Điều 18 Thông tư 108/2026/TT-BCA). Nếu sau này cần lái xe số sàn, bạn phải đăng ký học khóa B số sàn như người học mới. So sánh chi tiết ở trang nên học số tự động hay số sàn; thông tin từng khóa ở hạng B số tự động và hạng B số sàn.

Bằng C1 lái được xe gì, khác bằng B ở đâu?

Bằng C1 cho lái ô tô tải, ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 3.500 kg đến 7.500 kg, kéo rơ-moóc đến 750 kg, cộng toàn bộ các xe của hạng B (điểm đ khoản 1 Điều 57). Về chở người, C1 giống hạng B: đến 8 chỗ không kể ghế lái (xe 9 chỗ).

Xe tải dùng để tập lái hạng C1 trên sân tập
Học C1 tập trên xe tải, dài và nặng hơn xe con. Ảnh minh họa: Lái Chuẩn
Hạng BHạng C1
Xe tảiĐến 3.500 kgTrên 3.500 đến 7.500 kg (và mọi xe hạng B)
Chở ngườiĐến 8 chỗ không kể ghế lái (xe 9 chỗ)Như hạng B
Tuổi, thời hạn18 tuổi, 10 năm18 tuổi, 10 năm
Học tối thiểu196 giờ (số tự động) hoặc 228 giờ (số sàn)237 giờ, 1.050 km (825 km trên đường)
Đề lý thuyết đến 28/2/202730 câu, 20 phút, đúng 27 câu35 câu, 22 phút, đúng 32 câu
Đề lý thuyết từ 1/3/202750 câu, 33 phút, đúng 45 câu60 câu, 40 phút, đúng 54 câu
Thi sa hình11 bài10 bài, trên xe tải
Khám sức khỏeTiêu chuẩn Nhóm 2Tiêu chuẩn Nhóm 3, chặt hơn

Căn cứ của bảng: giờ học theo Thông tư 14/2025/TT-BXD sửa bởi Thông tư 17/2026/TT-BXD; đề lý thuyết theo Phụ lục IV Thông tư 12/2025/TT-BCA (đến 28/2/2027) và Phụ lục III Thông tư 108/2026/TT-BCA (từ 1/3/2027, bộ câu hỏi mới chưa công bố tại ngày 28/10/2026); tiêu chuẩn sức khỏe theo Phụ lục I Thông tư 36/2024/TT-BYT. Từ 1/7/2026, thí sinh ô tô không còn thi mô phỏng; thứ tự thi là lý thuyết, sa hình, rồi đường trường (Thông tư 108/2026/TT-BCA).

Đã có bằng B mà muốn lái xe tải lớn hơn, bạn có 2 cách:

  • Nâng hạng B lên C1: khi đã lái xe an toàn với bằng B từ 2 năm trở lên; khóa tối thiểu 29 giờ, 120 km (Điều 7 và khoản 3 Điều 13 Thông tư 14/2025/TT-BXD, sửa bởi Thông tư 17/2026/TT-BXD).
  • Học cấp mới C1: khi có bằng B chưa đủ 2 năm, bạn vẫn đăng ký học C1 theo chương trình đầy đủ như người mới.

Xem thêm điều kiện, chi phí, việc làm ở trang học bằng C1; các mốc tải trọng của C1 được giải thích kỹ ở bài bằng C1 lái được xe gì.

C, D1, D2, D và các hạng kéo rơ-moóc học thế nào?

Các hạng này không học thẳng được. Khoản 5 Điều 60 Luật 36/2024/QH15 ghi: "Giấy phép lái xe các hạng C, D1, D2, D, BE, C1E, CE, D1E, D2E, DE phải được đào tạo bằng hình thức đào tạo nâng hạng". Muốn học nâng hạng, bạn cần đủ 3 điều kiện:

  1. Có bằng hạng thấp hơn và đã lái xe an toàn đủ thời gian quy định, 2 hoặc 3 năm tùy cặp hạng (Điều 13 Thông tư 14/2025/TT-BXD, sửa bởi Điều 5 Thông tư 17/2026/TT-BXD).
  2. Đủ tuổi của hạng muốn lên: 21 tuổi với C, BE; 24 tuổi với D1, D2, C1E, CE; 27 tuổi với D, D1E, D2E, DE (khoản 1 Điều 59 Luật).
  3. Trình độ học vấn: muốn lên D1, D2, D phải tốt nghiệp trung học cơ sở trở lên (khoản 4 Điều 60 Luật).

Ví dụ: một bạn 19 tuổi muốn sau này lái xe khách 16 chỗ thì bước đầu vẫn là học B hoặc C1. Bạn chỉ học nâng hạng D1 khi đã đủ 24 tuổi, đủ thời gian lái xe an toàn và đủ trình độ học vấn. Các bước, thời gian học từng cặp hạng có ở bài nâng hạng bằng lái xe ô tô.

Bằng B1, B2, C, D, E cũ bây giờ tương ứng hạng nào?

Bằng cấp trước 1/1/2025 vẫn dùng đến hết thời hạn ghi trên bằng (khoản 1 Điều 89), không bắt buộc đổi khi còn hạn. Khi đổi hoặc cấp lại, bằng cũ được chuyển sang hạng mới theo khoản 3 Điều 89:

Bằng cũKhi đổi, cấp lại sang
B1 số tự độngB, chỉ được lái ô tô số tự động
B1, B2B hoặc C1 (kèm chứng chỉ lái máy kéo đến 3.500 kg)
CC
DD2
ED
FB2BE hoặc C1E
FCCE
FDD2E
FEDE

Hai chỗ người đọc hay nhầm. Thứ nhất, "B1" theo luật mới là bằng mô tô ba bánh, không còn là bằng ô tô như B1 cũ (điểm c khoản 1 Điều 57); xem bài B1 cũ và B1 mới khác nhau. Thứ hai, B2 cũ chưa đổi vẫn lái ô tô chở người đến 8 chỗ, ô tô tải và máy kéo dưới 3.500 kg (điểm g khoản 2 Điều 89). Đọc thêm ở trang các hạng bằng lái xe theo luật mới và bằng B2 lái được xe gì.

Có bằng lái ô tô thì có lái được xe máy không?

Không. Không hạng bằng ô tô nào bao gồm xe mô tô: hạng B chỉ ghi ô tô chở người, ô tô tải, ô tô chuyên dùng và rơ-moóc nhẹ (điểm d khoản 1 Điều 57 Luật 36/2024/QH15). Muốn lái xe máy, bạn cần bằng mô tô riêng: A1 cho xe đến 125 cm3 hoặc động cơ điện đến 11 kW, A cho xe lớn hơn (điểm a, b khoản 1 Điều 57).

Từ 1/1/2025, mỗi người chỉ có 01 số giấy phép lái xe dùng chung cho bằng mô tô và bằng ô tô (khoản 2 Điều 18 Thông tư 108/2026/TT-BCA). Nếu đang có bằng A1 bìa giấy và bằng B riêng, bạn có thể làm thủ tục đổi để gộp hai bằng về một số (khoản 3 Điều 18). Bằng mô tô vẫn không thời hạn, bằng ô tô hạng B vẫn 10 năm, dù chung một số.

Bằng lái ô tô hết hạn thì phải làm gì?

Đổi bằng trước ngày hết hạn là đơn giản nhất: thủ tục làm được trên VNeID, không phải thi lại. Nếu để quá hạn, mức phải thi lại tính theo thời gian quá hạn đến ngày nộp đủ hồ sơ (khoản 2 Điều 19 Thông tư 108/2026/TT-BCA):

Thời gian quá hạnPhải làm
Chưa hết hạnĐổi bằng, không thi
Dưới 30 ngàyVăn bản không yêu cầu sát hạch lại; làm thủ tục đổi càng sớm càng tốt
Từ đủ 30 ngày đến dưới 1 nămThi lại lý thuyết
Từ đủ 1 năm trở lênThi lại lý thuyết, sa hình và đường trường

Trong thời gian bằng đã hết hạn, bạn không được lái xe dù chưa đến mốc 30 ngày. Vì hạng B, C1 có hạn 10 năm và C, D có hạn 5 năm, hãy ghi ngày hết hạn vào lịch điện thoại ngay khi nhận bằng. Thủ tục chi tiết xem bài gia hạn bằng lái B2 sắp hết hạn và trang đổi giấy phép lái xe.

Người mới nên học bằng lái ô tô hạng nào?

Hãy chọn theo chiếc xe bạn sẽ lái thường xuyên trong vài năm tới, không chọn theo tên hạng cũ. Bảng dưới gom các tình huống hay gặp:

Bạn cần láiNên họcLưu ý
Xe gia đình số tự động, ô tô điệnB số tự độngKhông lái được xe số sàn
Cả xe số sàn (xe công ty, xe cũ, bán tải số sàn)B số sànLái được cả số tự động; học nhiều hơn 32 giờ
Xe bán tải, xe tải nhỏ đến 3.500 kg (khối lượng toàn bộ)BChọn số sàn nếu xe là số sàn
Xe tải trên 3.500 đến 7.500 kgC1Khám sức khỏe theo Nhóm 3
Xe từ 10 chỗ (tính cả ghế lái), xe tải trên 7.500 kg, kéo rơ-moóc trên 750 kgB hoặc C1 trướcSau đó học nâng hạng khi đủ tuổi, đủ thời gian lái xe an toàn

Nếu còn phân vân giữa B và C1: C1 lái được mọi xe hạng B và thêm xe tải đến 7,5 tấn, cùng thời hạn 10 năm, nhưng học dài hơn (237 giờ), đề lý thuyết dài hơn, thi sa hình trên xe tải và tiêu chuẩn sức khỏe chặt hơn. Nếu bạn không có nhu cầu lái xe tải, hạng B là đủ.

Học bằng B và C1 mất bao lâu, tốn bao nhiêu?

Thời gian học tối thiểu do Thông tư 14/2025/TT-BXD (sửa bởi Thông tư 17/2026/TT-BXD) quy định; mỗi khóa học không quá 90 ngày, do trường lập chương trình. Lịch học thực tế theo tháng có ở bài học bằng B mấy tháng. Học phí do từng trường niêm yết. Dưới đây là khoảng học phí công khai của các trường ở Hà Nội, cập nhật 28/10/2026, áp dụng đến 31/01/2027:

HạngHọc tối thiểuHọc phí ở Hà Nội
B số tự động196 giờ, 950 km15.000.000 đ – 18.000.000 đ
B số sàn228 giờ, 1.050 km15.000.000 đ – 18.000.000 đ
C1237 giờ, 1.050 km18.000.000 đ – 21.800.000 đ

Học phí trên chưa gồm lệ phí sát hạch, lệ phí cấp bằng và tiền khám sức khỏe. Lệ phí sát hạch giống nhau với mọi hạng ô tô: lý thuyết 100.000 đ, sa hình 350.000 đ, đường trường 80.000 đ mỗi lần thi; lệ phí cấp bằng 115.000 đ (Thông tư 154/2025/TT-BTC). Cấp bằng làm trực tuyến từ 1/4/2026 đến hết 31/12/2026 được giảm 50% (Thông tư 29/2026/TT-BTC). Khám sức khỏe ở Hà Nội thường từ 300.000 đến 700.000 đ, không có giá chung. Thi trượt phần nào thì nộp lại phí phần đó. Cách cộng tổng tiền đi thi xem bài thi bằng lái ô tô bao nhiêu tiền.

Trước khi đóng tiền, hãy hỏi trường báo giá gồm những gì và kiểm từng khoản ở trang học phí học lái xe ô tô. Khi đã chọn được hạng, bước tiếp theo là xem lộ trình từ hồ sơ đến ngày thi ở trang học lái xe ô tô, hoặc để tư vấn viên gợi ý lớp B, C1 gần nhà bạn.

Hỏi nhanh

Bằng B có lái được xe 9 chỗ không?

Được, nếu xe có tổng cộng 9 chỗ tính cả ghế lái. Bằng B cho lái ô tô chở người đến 8 chỗ, không kể chỗ của người lái, tức 8 chỗ khách cộng ghế lái. Xe từ 10 đến 17 chỗ tính cả ghế lái (trên 8 đến 16 chỗ không kể chỗ lái) mới cần bằng D1, mà D1 chỉ học bằng hình thức nâng hạng (Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024, Điều 57 và khoản 5 Điều 60).

Bằng lái ô tô hạng B, C1 có thời hạn bao lâu?

Bằng B và C1 có thời hạn 10 năm kể từ ngày cấp. Các hạng C, D1, D2, D và 6 hạng kéo rơ-moóc có thời hạn 5 năm (khoản 5 Điều 57 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024).

Bằng B2 bây giờ là bằng gì?

B2 là tên hạng cũ. Bằng B2 cấp trước 1/1/2025 còn hạn thì dùng tiếp đến hết hạn; khi đổi hoặc cấp lại, bạn được chuyển sang hạng B hoặc C1 (khoản 1 và điểm e khoản 3 Điều 89 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024). Xem thêm bằng B2 lái được xe gì.

Bằng B số tự động có lái được xe số sàn không?

Không. Người có bằng hạng B số tự động không được lái ô tô số cơ khí (số sàn) theo khoản 6 Điều 18 Thông tư 108/2026/TT-BCA. Muốn lái số sàn, bạn phải học khóa B số sàn.

Bằng B1 theo luật mới có lái được ô tô không?

Không. Từ 1/1/2025, hạng B1 dành cho mô tô ba bánh (điểm c khoản 1 Điều 57). Bằng B1 cũ cấp trước ngày đó vẫn lái ô tô theo phạm vi cũ đến hết hạn; khi đổi, B1 số tự động sang B chỉ lái xe số tự động, B1 thường sang B hoặc C1 (khoản 3 Điều 89).

Mấy tuổi thì được học bằng lái xe ô tô?

Hạng B và C1 cần đủ 18 tuổi, tính đến ngày dự sát hạch (khoản 1 Điều 59 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024; khoản 1 Điều 15 Thông tư 108/2026/TT-BCA). Các hạng nâng hạng cần từ 21 đến 27 tuổi tùy hạng.

Nguồn và ngày kiểm (8)

Đăng ký tư vấn

Đăng ký tư vấn học lái ô tô

Để lại số điện thoại, tư vấn viên Lái Chuẩn gọi lại trong giờ làm việc: chọn hạng, tính tổng chi phí, báo tên trường, giấy phép và sân tập trước khi bạn đóng tiền.

Học phí bằng lái ô tô tại trường từ 15 triệu ở Hà Nội, cập nhật 28/10/2026

  • Báo tên trường, giấy phép, sân tập trước khi bạn đóng tiền; hợp đồng học ký trực tiếp với trường
  • Học phí không cao hơn giá niêm yết của trường
  • Tính đủ tổng chi phí: học phí, lệ phí sát hạch, khám sức khỏe, cấp bằng

Để lại số, tư vấn viên gọi lại

Hạng muốn học

hoặc Nhắn Zalo · Gọi 0985 957 018

Gọi Zalo