Bằng B lái được xe gì? Đến 8 chỗ, xe tải đến 3,5 tấn, số tự động

Tóm tắt nhanh
- Chở người: đến 8 chỗ không kể ghế lái. Xe 10–17 chỗ (kể cả ghế lái) cần D1.
- Xe tải, bán tải, xe van: khối lượng toàn bộ (xe + người + hàng) đến 3.500 kg. Trên mức đó đến 7.500 kg cần C1.
- Kéo rơ moóc đến 750 kg; trên 750 kg cần hạng BE (từ 21 tuổi).
- B số tự động không lái được xe số sàn (khoản 6 Điều 18 TT 108/2026/TT-BCA).
- Học từ đủ 18 tuổi tính đến ngày thi; bằng có hạn 10 năm.
Mục lục 9 mục
Bằng B lái xe gì? Theo Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024, bằng B (giấy phép lái xe hạng B) cho lái ô tô chở người đến 8 chỗ không kể ghế lái (tức xe 9 chỗ tính cả ghế lái), ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 3.500 kg, và kéo rơ moóc đến 750 kg (điểm d khoản 1 Điều 57). Nếu học B số tự động thì chỉ được lái xe số tự động, kể cả ô tô điện; không được lái xe số sàn.
Bằng lái B chạy được xe gì theo luật 2024?
Bằng B lái được ba nhóm xe: ô tô chở người đến 8 chỗ (không kể chỗ người lái), ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 3.500 kg, và các xe đó khi kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg. Đây là nguyên văn phạm vi tại điểm d khoản 1 Điều 57 Luật 36/2024/QH15, có hiệu lực từ 1/1/2025.
Từ ngày luật mới có hiệu lực, bằng B gộp chỗ của B1 và B2 cũ khi học mới. Hạng B chia hai loại đào tạo: B số tự động và B số sàn. Phạm vi xe như nhau, chỉ khác loại hộp số được lái.
| Loại xe | Bằng B lái được? | Căn cứ |
|---|---|---|
| Ô tô con 4, 5, 7 chỗ | Được | điểm d khoản 1 Điều 57 |
| Ô tô 9 chỗ (8 chỗ + ghế lái) | Được | điểm d khoản 1 Điều 57 |
| Ô tô điện chở người đến 8 chỗ | Được (cả B số tự động) | Điều 6 TT 14/2025/TT-BXD, sửa bởi TT 17/2026/TT-BXD |
| Bán tải, xe van, xe tải nhỏ có khối lượng toàn bộ đến 3.500 kg | Được | điểm d khoản 1 Điều 57 |
| Kéo rơ moóc đến 750 kg | Được | điểm d khoản 1 Điều 57 |
| Xe chở người 10–17 chỗ (kể cả ghế lái) | Không, cần D1 | điểm g khoản 1 Điều 57 |
| Xe tải trên 3.500 kg đến 7.500 kg | Không, cần C1 | điểm đ khoản 1 Điều 57 |
| Kéo rơ moóc trên 750 kg | Không, cần BE | điểm k khoản 1 Điều 57 |
| Xe số sàn, khi bạn có B số tự động | Không | khoản 6 Điều 18 TT 108/2026/TT-BCA |
Câu 127 trong bộ 600 câu lý thuyết hỏi đúng nội dung này, đáp án là "Cả hai ý trên": xe chở người đến 8 chỗ và xe tải đến 3.500 kg. Bạn có thể xem câu 127 kèm giải thích để nhớ luôn khi ôn thi.
Bằng B lái xe 7 chỗ, 9 chỗ hay 16 chỗ được không?
Xe 7 chỗ và xe 9 chỗ (tính cả ghế lái) đều lái được bằng B; xe 16 chỗ thì không. Mấu chốt nằm ở chữ "không kể chỗ của người lái xe" trong luật: 8 chỗ khách cộng 1 ghế lái là 9 chỗ, vẫn thuộc hạng B.
- Đến 9 chỗ kể cả ghế lái: hạng B.
- Từ 10 đến 17 chỗ kể cả ghế lái (trên 8 đến 16 chỗ không kể ghế lái): hạng D1 (điểm g khoản 1 Điều 57). D1 chỉ học được theo hình thức nâng hạng.
Cẩn thận với xe đã cải tạo giảm số chỗ. Ví dụ một xe 16 chỗ được cải tạo còn 9 chỗ: người lái phải dùng bằng theo xe cùng loại có số chỗ nhiều nhất, tức vẫn cần D1, bằng B không lái được (khoản 4 Điều 57). Khi mua hay thuê xe cũ, bạn nên xem số chỗ thiết kế ban đầu chứ không chỉ đếm ghế hiện có.
"3,5 tấn" của bằng B tính thế nào, xem ở đâu trên giấy tờ xe?
Mốc 3.500 kg của bằng B là khối lượng toàn bộ theo thiết kế: tổng khối lượng của xe, người ngồi trên xe và hàng chở tối đa. Đó không phải số tấn hàng xe chở được. Một chiếc xe tải "chở 2 tấn" có thể có tổng khối lượng vượt xa 3.500 kg, và khi đó bằng B không lái được.
Cách kiểm tra một chiếc xe cụ thể:
- Lấy giấy chứng nhận kiểm định (giấy đăng kiểm) của xe.
- Tìm dòng ghi khối lượng toàn bộ, không nhìn dòng khối lượng hàng chuyên chở.
- Nếu khối lượng toàn bộ đến 3.500 kg: bằng B lái được. Trên 3.500 kg đến 7.500 kg: cần C1.
Ban biên tập chưa có ảnh mẫu giấy kiểm định thật để chỉ đúng vị trí dòng này, nên chưa đưa ví dụ số của từng mẫu xe. Khi phân vân, bạn hỏi nơi bán xe hoặc trạm đăng kiểm để đọc đúng dòng.
Bằng B lái bán tải, xe van, xe điện du lịch được không?
Bán tải và xe van chở hàng lái được bằng B nếu khối lượng toàn bộ theo thiết kế của xe đến 3.500 kg. Luật không xét theo kiểu dáng xe mà theo con số trên giấy kiểm định, nên mỗi xe phải xem riêng; Ban biên tập chưa có nguồn khẳng định mọi mẫu bán tải đều nằm dưới mức này.
Xe điện du lịch bốn bánh (loại chạy chậm trong khu du lịch, tối đa 15 người) và xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ không phải là ô tô theo luật (Điều 34). Người lái loại xe này phải dùng hạng bằng tương ứng với ô tô chở người hoặc ô tô tải có cùng công năng (khoản 3 Điều 57). Nghĩa là xe điện du lịch nhiều chỗ chưa chắc đã lái được bằng B; số chỗ của xe quyết định hạng cần có.
Muốn đi sâu từng trường hợp, xem thêm bài bằng B lái xe bán tải, xe 9 chỗ.
B số tự động và B số sàn khác nhau ra sao?
Hai loại có cùng phạm vi xe, chỉ khác hộp số: B số sàn lái được cả xe số sàn lẫn số tự động, còn B số tự động chỉ lái xe số tự động (gồm ô tô điện). Người có B số tự động lái xe số sàn là sai hạng (khoản 6 Điều 18 Thông tư 108/2026/TT-BCA).
| B số tự động | B số sàn | |
|---|---|---|
| Xe được lái | Xe số tự động, ô tô điện | Xe số sàn và số tự động |
| Thời lượng đào tạo | 196 giờ | 228 giờ |
| Chạy đường có thiết bị DAT | 710 km | 810 km |
| Học phí Hà Nội (khoảng) | 15.000.000 đ–18.000.000 đ | 15.000.000 đ–18.000.000 đ |
Thời lượng áp dụng cho khóa khai giảng từ 1/7/2026 (khoản 1 Điều 6 Thông tư 14/2025/TT-BXD, sửa bởi Thông tư 17/2026/TT-BXD). Học phí là khoảng giá công khai của các trường ở Hà Nội, cập nhật 28/10/2026, áp dụng đến 31/01/2027, chưa gồm lệ phí sát hạch, lệ phí cấp bằng và khám sức khỏe.
Người đổi bằng B1 số tự động cũ sang B cũng chỉ được lái ô tô số tự động; điều kiện hạn chế này ghi trên bằng (điểm đ khoản 3 Điều 89 Luật 36/2024/QH15). Phân vân giữa hai loại, bạn đọc bài nên học số tự động hay số sàn.
Giấy phép lái xe hạng B khác bằng B2 cũ ở điểm nào?
Khác lớn nhất là cách tính xe tải: B2 cũ tính theo trọng tải (khối lượng hàng chở được, dưới 3.500 kg), còn hạng B mới tính theo khối lượng toàn bộ (xe + người + hàng, đến 3.500 kg). Vì vậy với xe tải, hạng B mới hẹp hơn B2 cũ.
- B2 cũ còn hạn vẫn lái được ô tô chở người đến 8 chỗ (không kể ghế lái) và xe tải, máy kéo có trọng tải dưới 3.500 kg như trước (điểm g khoản 2 Điều 89 Luật 36/2024/QH15).
- Khi đổi hoặc cấp lại, B2 chuyển sang hạng B hoặc C1 (điểm e khoản 3 Điều 89).
- Một chiếc xe tải có tổng khối lượng trên 3.500 kg nhưng chở hàng dưới 3,5 tấn: B2 cũ còn hạn lái được, người có bằng B mới thì không.
Người hay lái xe tải nhỏ mà đang giữ B2 cũ nên cân nhắc chọn C1 khi đổi. Chi tiết xem bài bằng B2 lái được xe gì.
Bằng lái B chạy xe vượt phạm vi bị phạt bao nhiêu?
Lái ô tô mà bằng không phù hợp với loại xe bị phạt 18.000.000–20.000.000 đồng, ngang mức lỗi không có bằng, và có thể bị tạm giữ xe (điểm a khoản 9 Điều 18, điểm i khoản 1 Điều 48 Nghị định 168/2024/NĐ-CP). Ba tình huống người có bằng B hay gặp:
| Tình huống | Vì sao sai hạng | Hạng đúng |
|---|---|---|
| Có B số tự động, mượn xe số sàn của người nhà đi một đoạn | B số tự động không được lái xe số sàn (khoản 6 Điều 18 TT 108/2026/TT-BCA) | B số sàn |
| Lái xe tải "chở 2 tấn" nhưng khối lượng toàn bộ trên 3.500 kg | Hạng B tính khối lượng toàn bộ, không tính số tấn hàng | C1 |
| Lái xe 16 chỗ đưa đoàn đi chơi, dù chỉ chở vài người | Xe trên 8 chỗ không kể ghế lái thuộc D1, không xét số người thực chở | D1 |
Trước khi nhận lái một chiếc xe lạ, hãy hỏi ba câu: số tự động hay số sàn, bao nhiêu chỗ theo thiết kế, khối lượng toàn bộ ghi trên giấy kiểm định là bao nhiêu. Mức phạt lỗi không có bằng và các lỗi giấy tờ khác có ở bài lái ô tô không có bằng lái phạt bao nhiêu.
Muốn lái xe lớn hơn thì học tiếp hạng nào?
Tùy loại xe bạn cần: xe tải lớn hơn thì C1, xe khách 10–17 chỗ thì D1, kéo rơ moóc trên 750 kg thì BE.
| Bạn muốn lái | Hạng cần | Cách học |
|---|---|---|
| Xe tải trên 3.500 kg đến 7.500 kg | C1 | Nâng hạng từ B (29 giờ, 120 km, cần 2 năm lái xe an toàn) hoặc học cấp mới C1 |
| Xe chở người 10–17 chỗ (kể cả ghế lái) | D1 | Chỉ nâng hạng, từ đủ 24 tuổi |
| Xe hạng B kéo rơ moóc trên 750 kg | BE | Nâng hạng, từ đủ 21 tuổi |
Căn cứ: điểm đ, g, k khoản 1 Điều 57, khoản 1 Điều 59, khoản 4, 5 Điều 60 Luật 36/2024/QH15; Bảng số 1 Điều 7 và khoản 2 Điều 13 Thông tư 14/2025/TT-BXD, sửa bởi Thông tư 17/2026/TT-BXD.

Học, thi bằng lái B cần bao nhiêu tuổi, mất bao lâu, hết bao nhiêu tiền?
Bạn phải đủ 18 tuổi tính đến ngày sát hạch (điểm b khoản 1 Điều 59 Luật 36/2024/QH15; khoản 1 Điều 15 Thông tư 108/2026/TT-BCA). Khóa học kéo dài 196 giờ với B số tự động và 228 giờ với B số sàn. Bằng có thời hạn 10 năm kể từ ngày cấp (điểm b khoản 5 Điều 57).
Tổng tiền gồm hai phần:
- Học phí tại trường: khoảng 15.000.000 đ–18.000.000 đ ở Hà Nội (cập nhật 28/10/2026), chưa gồm lệ phí và khám sức khỏe.
- Lệ phí nhà nước nếu đỗ ngay lần đầu: lý thuyết 100.000 đ, sa hình 350.000 đ, đường trường 80.000 đ, cấp bằng 115.000 đ (Thông tư 154/2025/TT-BTC). Trượt phần nào thì thi lại và nộp lại phí phần đó.
Về phần thi: đề lý thuyết hiện hành giữ đến 28/2/2027; từ 1/3/2027, hạng B thi 50 câu theo Thông tư 108/2026/TT-BCA. Ô tô không còn thi mô phỏng từ 1/7/2026. Trình tự ba phần thi xem trang thi bằng lái B. Bảng chi phí đầy đủ có ở trang học phí học lái xe ô tô.
Nếu xe bạn sẽ lái là xe số tự động hoặc ô tô điện, bước tiếp theo là xem khóa B số tự động; nếu có thể phải lái xe số sàn, xem khóa B số sàn rồi để lại số điện thoại để được tư vấn chọn lớp.
Hỏi nhanh
Bằng lái xe hạng B là gì?
Là hạng giấy phép lái xe dành cho ô tô con và xe tải nhỏ theo Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 (hiệu lực 1/1/2025), thay cho B1 và B2 cũ. Hạng B cho lái ô tô chở người đến 8 chỗ không kể ghế lái và xe tải có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 3.500 kg (điểm d khoản 1 Điều 57).
Bằng B lái xe 9 chỗ được không?
Được, nếu xe có tổng cộng 9 chỗ kể cả ghế lái, vì luật tính "đến 08 chỗ (không kể chỗ của người lái xe)" (điểm d khoản 1 Điều 57 Luật 36/2024/QH15). Xe từ 10 đến 17 chỗ kể cả ghế lái cần bằng D1.
Bằng B lái xe tải được bao nhiêu tấn?
Đến 3.500 kg khối lượng toàn bộ theo thiết kế, tức tổng xe, người và hàng, không phải số tấn hàng chở được (điểm d khoản 1 Điều 57 Luật 36/2024/QH15). Xe trên 3.500 kg đến 7.500 kg cần bằng C1.
Có bằng B số tự động, lái xe số sàn được không?
Không. Người có bằng B số tự động không được lái ô tô số sàn (khoản 6 Điều 18 Thông tư 108/2026/TT-BCA). Muốn lái số sàn, bạn phải học và thi hạng B số sàn.
Bằng B có thời hạn bao lâu?
10 năm kể từ ngày cấp (điểm b khoản 5 Điều 57 Luật 36/2024/QH15). Nên đổi trước khi hết hạn; quá hạn từ đủ 30 ngày phải thi lại lý thuyết, từ đủ 1 năm phải thi lại cả lý thuyết, sa hình, đường trường (khoản 2 Điều 19 Thông tư 108/2026/TT-BCA).
Bằng B có chạy taxi, xe công nghệ được không?
Về loại xe, ô tô con đến 8 chỗ nằm trong phạm vi hạng B; luật mới không còn chia bằng "hành nghề" và "không hành nghề". Việc chở khách lấy tiền còn theo quy định riêng về kinh doanh vận tải, Ban biên tập chưa đối chiếu nên chưa khẳng định được; hãy hỏi kỹ đơn vị bạn định chạy.
Nguồn và ngày kiểm (7)
- Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15 (Văn bản hợp nhất 55/VBHN-VPQH), Điều 34; Điều 57 khoản 1 điểm d, đ, g, k, khoản 2, 3, 4, 5; Điều 59; Điều 60; Điều 89 (Luật hiệu lực 1/1/2025; kiểm bản hợp nhất 28/10/2026)
- Thông tư 108/2026/TT-BCA quy định về sát hạch, cấp giấy phép lái xe, khoản 6 Điều 18, khoản 1 Điều 15, khoản 2 Điều 19 (hiệu lực 1/7/2026; kiểm 28/10/2026)
- Nghị định 168/2024/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông đường bộ, điểm a khoản 9 Điều 18, điểm i khoản 1 Điều 48 (Nghị định 238/2026/NĐ-CP không sửa các điểm này) (hiệu lực 1/1/2025; kiểm 28/10/2026)
- Thông tư 14/2025/TT-BXD về đào tạo lái xe, Điều 6, Điều 7, Điều 13, sửa đổi bởi Thông tư 17/2026/TT-BXD (áp dụng cho khóa khai giảng từ 1/7/2026; kiểm 28/10/2026)
- Thông tư 154/2025/TT-BTC, Biểu phí sát hạch lái xe và lệ phí cấp giấy phép lái xe (áp dụng từ 1/1/2026; kiểm 28/10/2026)
- Bộ 600 câu hỏi sát hạch lái xe (Thông tư 12/2025/TT-BCA), câu 127 và câu 133 (kiểm 28/10/2026)
- Báo Luật sư Việt Nam, "Lưu ý khi đổi bằng lái mà tài xế cần biết để tránh thiệt thòi" (đăng 20/2/2025; xem 28/10/2026)


