Học bằng lái xe hơi ở Hà Nội: "xe hơi" là hạng B

Tóm tắt nhanh
- "Bằng lái xe hơi" là cách gọi đời thường của bằng hạng B; giấy phép lái xe không có hạng nào tên "xe hơi".
- Hạng B: xe chở người đến 8 chỗ không kể ghế lái, xe tải và chuyên dùng đến 3.500 kg (Điều 57 Luật TTATGTĐB 2024).
- B số tự động học tối thiểu 196 giờ, B số sàn 228 giờ; khóa học không quá 90 ngày (TT 14/2025/TT-BXD, sửa bởi TT 17/2026/TT-BXD).
- Thi 3 phần theo thứ tự lý thuyết, sa hình, đường trường; ô tô bỏ thi mô phỏng từ 1/7/2026 (TT 108/2026/TT-BCA).
- Phí nhà nước nếu đỗ lần đầu 645.000 đ: 530.000 đ phí sát hạch và 115.000 đ lệ phí cấp bằng (TT 154/2025/TT-BTC).
- 15.000.000 đ
- Học phí hạng B ở Hà Nội từ
- 645.000 đ
- Phí thi và cấp bằng nếu đỗ lần đầu
- 10 năm
- Thời hạn bằng B
Mục lục 10 mục
Học bằng lái xe hơi chính là học bằng lái ô tô hạng B: hạng dành cho xe con, xe 7 chỗ, xe 9 chỗ tính cả ghế lái, bán tải và xe tải đến 3.500 kg (điểm d khoản 1 Điều 57 Luật TTATGTĐB 2024). Bạn chọn một trong hai loại: B số tự động hoặc B số sàn. Ở Hà Nội, học phí hạng B hiện khoảng 15.000.000 đ–18.000.000 đ; cộng phí thi, cấp bằng và khám sức khỏe, tổng thường cao hơn học phí khoảng 0,9–1,3 triệu đồng (tính nhanh ở máy tính chi phí) nếu đỗ ngay lần đầu.
Bằng lái xe hơi là bằng gì, lái được những xe nào?
Bằng lái xe hơi là bằng hạng B. Từ 1/1/2025, Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 chia bằng ô tô theo số chỗ và khối lượng xe, không theo tên gọi "xe hơi", "ô tô con" hay "xe du lịch". Phần lớn xe gia đình ở Việt Nam đều nằm trong hạng B.
| Loại xe hay gọi là "xe hơi" | Hạng bằng cần có | Căn cứ |
|---|---|---|
| Sedan, hatchback 4–5 chỗ, kể cả xe điện | B | Đến 8 chỗ không kể ghế lái |
| SUV, MPV 7 chỗ; xe 9 chỗ tính cả ghế lái | B | Đến 8 chỗ không kể ghế lái |
| Bán tải, xe tải nhẹ có khối lượng toàn bộ đến 3.500 kg | B | Tải đến 3.500 kg |
| Xe con kéo rơ moóc nhỏ đến 750 kg | B | Rơ moóc đến 750 kg |
| Xe khách từ 10 đến 17 chỗ tính cả ghế lái | D1 | Trên 8 đến 16 chỗ không kể ghế lái |
| Xe tải trên 3.500 kg đến 7.500 kg | C1 | Khối lượng toàn bộ theo thiết kế |
Căn cứ: điểm d, đ, g khoản 1 Điều 57 Luật TTATGTĐB 2024. "Khối lượng toàn bộ theo thiết kế" là xe cộng người cộng hàng, ghi trong giấy chứng nhận kiểm định, không phải tải trọng chở hàng như cách tính của bằng B2 cũ. Chi tiết từng trường hợp xem bài bằng B lái được xe gì.
Người tìm "bằng lái xe hơi" thường nghĩ tới bằng B2 cũ. Luật mới không còn đào tạo B1, B2; người học mới chọn hạng B số sàn (gần với B2 cũ) hoặc hạng B số tự động.
Giá học bằng lái xe hơi ở Hà Nội bao nhiêu tiền?
Giá học bằng lái xe hơi (học phí hạng B) ở Hà Nội hiện khoảng 15.000.000 đ–18.000.000 đ cho cả số tự động và số sàn (cập nhật 28/10/2026, tham khảo đến 31/01/2027). Tổng chi phí thật đến khi cầm bằng còn gồm phí nhà nước và khám sức khỏe; riêng giá thi bằng lái xe hơi (phí sát hạch đủ 3 phần) là 530.000 đ theo Thông tư 154/2025/TT-BTC:
| Khoản | Mức | Ghi chú |
|---|---|---|
| Học phí hạng B (Hà Nội) | 15.000.000 đ–18.000.000 đ | Tùy trường, tùy gói; hỏi rõ gồm những gì |
| Phí sát hạch 3 phần | 530.000 đ | Lý thuyết 100.000 đ, sa hình 350.000 đ, đường trường 80.000 đ (TT 154/2025/TT-BTC) |
| Lệ phí cấp bằng | 115.000 đ | 57.500 đ nếu làm trực tuyến đến 31/12/2026 (TT 29/2026/TT-BTC) |
| Khám sức khỏe lái xe | 300.000–700.000 đ | Giá cơ sở khám tự công bố; bắt buộc khi dự sát hạch |
| Tổng nếu đỗ lần đầu | học phí + khoảng 0,9–1,3 triệu đồng | Chưa gồm khoản phát sinh bên dưới |
Khoản phát sinh hay gặp, tùy người và tùy trường:
- Thuê xe chip chạy thử sa hình: 300.000–450.000 đ/giờ, thường 1–2 giờ.
- Học thêm giờ nếu chưa vững tay lái: 250.000–300.000 đ/giờ.
- Thi lại: trượt phần nào nộp lại phí phần đó, sa hình 350.000 đ/lần.
- Các khoản tách khỏi học phí: có nơi ghi riêng "phí hồ sơ", phí chạy DAT hay phí thi hết khóa. Hỏi từ đầu và ghi vào hợp đồng.
Bảng từng khoản phí nhà nước có ở bài thi bằng lái ô tô bao nhiêu tiền. Muốn ra con số sát với mình (có thuê xe chip không, có tính trường hợp trượt không), dùng máy tính học phí học lái xe ô tô.
Nên học xe hơi số tự động hay số sàn?
Chỉ định lái xe số tự động thì học B số tự động; muốn lái được cả hai loại thì học B số sàn. Người có bằng B số tự động không được lái xe số sàn (khoản 6 Điều 18 Thông tư 108/2026/TT-BCA).
| B số tự động | B số sàn | |
|---|---|---|
| Thời lượng tối thiểu | 196 giờ, 950 km | 228 giờ, 1.050 km |
| Trong đó chạy trên đường | 710 km | 810 km |
| Được lái | Chỉ xe số tự động, gồm xe điện | Cả xe số sàn và số tự động |
| Học phí ở Hà Nội | 15.000.000 đ–18.000.000 đ | 15.000.000 đ–18.000.000 đ |
Số giờ và km theo Thông tư 14/2025/TT-BXD, sửa đổi bởi Thông tư 17/2026/TT-BXD, áp dụng từ 1/7/2026.
Phân vân giữa hai loại, đọc nên học số tự động hay số sàn: có bảng chọn theo nhu cầu đi lại, xe trong nhà và dự định đổi nghề.
Học lái xe hơi mất bao lâu, thi mấy phần?
Khóa học hạng B không quá 90 ngày, tính cả ôn tập và kiểm tra hết môn (điểm a khoản 2 Điều 6 Thông tư 14/2025/TT-BXD). Từ lúc nhập học đến lúc cầm bằng thường dài hơn, vì còn phụ thuộc lịch thi của trung tâm sát hạch.
Học xong, bạn thi 3 phần theo đúng thứ tự (điểm b khoản 2 Điều 12 Thông tư 108/2026/TT-BCA):
- Lý thuyết trên máy tính. Đến hết 28/2/2027: 30 câu trong 20 phút, đúng từ 27 câu, có câu điểm liệt, đề lấy từ bộ 600 câu. Từ 1/3/2027: 50 câu trong 33 phút, đúng từ 45 câu (Phụ lục III Thông tư 108/2026/TT-BCA); bộ câu hỏi mới chưa công bố tại 28/10/2026.
- Sa hình (thực hành trong hình): 11 bài liên hoàn, đạt từ 80/100 điểm.
- Đường trường (thực hành trên đường): đạt từ 80/100 điểm; từ 1/3/2027 đoạn thi tối thiểu 5 km với 12 bài.
Trượt phần trước thì chưa được thi phần sau trong kỳ đó. Ô tô không còn thi mô phỏng từ 1/7/2026 (điểm b khoản 5 Điều 4 Thông tư 108/2026/TT-BCA), nhưng vẫn học cabin mô phỏng trong khóa. Đỗ đủ 3 phần thì có bằng điện tử trong 2 giờ sau khi kết thúc kỳ thi.
Cấu trúc từng phần thi, cách chấm điểm và lịch thi ở Hà Nội xem trang thi sát hạch lái xe ô tô.
Ai được học bằng lái xe hơi, cần chuẩn bị gì?
Người đủ 18 tuổi trở lên được cấp bằng hạng B (điểm b khoản 1 Điều 59 Luật TTATGTĐB 2024), tuổi tính đến ngày dự sát hạch. Ngoài tuổi, bạn cần đủ sức khỏe lái xe và hoàn thành khóa đào tạo tại cơ sở được cấp phép.
- Hồ sơ học: đơn đề nghị học, sát hạch theo mẫu của trường; công dân Việt Nam không phải nộp bản sao căn cước.
- Giấy khám sức khỏe lái xe: bắt buộc khi dự sát hạch, hồ sơ dùng bản điện tử. Xem nơi khám, giá và cách lấy ở khám sức khỏe lái xe.
- Thời gian: trường xếp ca lý thuyết, ca thực hành sân và ca chạy đường; hỏi rõ lịch có buổi tối, cuối tuần không trước khi đăng ký.
Danh sách giấy tờ đầy đủ và mốc nộp xem hồ sơ học lái xe ô tô.
Bằng lái xe hơi có thời hạn bao lâu, có lái được xe máy không?
Bằng lái xe hơi hạng B có hạn 10 năm kể từ ngày cấp (điểm b khoản 5 Điều 57 Luật TTATGTĐB 2024) và không bao gồm xe máy. Hạng B chỉ ghi ô tô chở người, ô tô tải, ô tô chuyên dùng và rơ moóc nhẹ (điểm d khoản 1 Điều 57); muốn chạy xe máy bạn cần bằng mô tô A1 hoặc A riêng, nhưng dùng chung một số giấy phép lái xe với bằng ô tô (khoản 2 Điều 18 Thông tư 108/2026/TT-BCA).
- Hết hạn thì đổi: đổi trước ngày hết hạn làm được trên VNeID, không phải thi lại; quá hạn từ đủ 30 ngày thì thi lại lý thuyết, từ đủ 1 năm thì thi lại cả 3 phần (khoản 2 Điều 19 Thông tư 108/2026/TT-BCA).
- Bằng điện tử có giá trị như thẻ: đỗ đủ 3 phần là bằng lên VNeID; thẻ PET chỉ in khi bạn cần (khoản 1 Điều 19).
- Bằng điểm: mỗi bằng có 12 điểm, bị trừ khi vi phạm; xem trang điểm giấy phép lái xe.
Bảng đủ 12 hạng ô tô, ai nên học hạng nào có ở bài các loại bằng lái xe ô tô.
Đã có bằng lái xe hơi ở nước ngoài thì học lại hay đổi?
Thường là đổi, không phải học lại, nếu bằng nước ngoài còn hạn và hợp lệ. Thông tư 108/2026/TT-BCA yêu cầu người nước ngoài hoặc người Việt Nam cư trú ở nước ngoài có giấy phép lái xe quốc gia, muốn lái xe ở Việt Nam, làm thủ tục đổi sang giấy phép lái xe tương ứng của Việt Nam (điểm a khoản 7 Điều 18).
Đi ngắn ngày thì có thể dùng giấy phép lái xe quốc tế (IDP) do nước thành viên Công ước Viên 1968 cấp, kèm bằng quốc gia còn hạn, phù hợp với loại xe (khoản 6, điểm b khoản 8 Điều 57 Luật TTATGTĐB 2024). Giấy phép quốc tế có hạn không quá 3 năm và không dài hơn hạn của bằng quốc gia (điểm a khoản 8).
Học lại từ đầu chỉ cần khi bằng nước ngoài không được công nhận để đổi, đã hết hạn, hoặc bạn muốn lái loại xe mà bằng đó không cho phép. Thủ tục, hồ sơ đổi có ở trang đổi bằng lái xe nước ngoài và bằng lái xe quốc tế; người nước ngoài muốn học mới thì đọc bài người nước ngoài học lái xe ô tô ở Việt Nam.
Có bằng rồi mà chưa dám tự lái xe hơi ra phố thì sao?
Học bổ túc tay lái với giáo viên trên xe có phanh phụ, tập đúng tuyến đường, đúng chiếc xe bạn sẽ lái. Khóa học hạng B có tối thiểu 710–810 km chạy trên đường, nhưng phố đông Hà Nội giờ cao điểm, hầm chui, cầu vượt hay ngõ hẹp là những tình huống nhiều người mới chỉ gặp lần đầu khi đã có bằng.
Giá bổ túc ở Hà Nội từ 200.000 đ một giờ; giá bổ túc qua Lái Chuẩn là 250.000 đ/giờ với xe số sàn và 300.000 đ/giờ với xe số tự động, đã gồm xe tập, xăng và giáo viên của trường (có chứng chỉ); học trên xe của bạn thì liên hệ tư vấn. Lộ trình buổi tập xem trang bổ túc tay lái.
Đăng ký học bằng lái xe hơi thế nào để không mất tiền oan?
Hỏi đủ năm điều trước khi đóng tiền, và chỉ đóng tiền khi biết rõ mình học ở trường nào:
- Tên trường và giấy phép đào tạo. Chỉ cơ sở đào tạo lái xe được cấp phép mới được tuyển sinh, đào tạo; hợp đồng học ký với chính trường đó.
- Sân tập ở đâu. Sân xa nhà thì mỗi buổi thực hành tốn thêm thời gian đi lại, khó giữ lịch nếu bạn đi làm.
- Học phí gồm gì, không gồm gì. Phí sát hạch, lệ phí cấp bằng, khám sức khỏe, xe chip, DAT đã tính chưa.
- Loại số của xe tập có đúng hạng bạn đăng ký không.
- Lịch học, lịch thi dự kiến, đặc biệt nếu bạn muốn thi trước 1/3/2027 bằng đề 30 câu.
Có báo giá trong tay, dán từng dòng vào công cụ soát báo giá học lái xe để biết khoản nào thiếu, khoản nào ghi sai mức. Lái Chuẩn là đơn vị tư vấn – kết nối, không trực tiếp đào tạo: tư vấn viên tìm lớp hạng B gần nhà, đúng ca bạn rảnh, và báo tên trường, giấy phép, sân tập trước khi bạn đóng tiền; học phí bạn đóng không cao hơn giá niêm yết của trường.
Bước tiếp theo: xem toàn bộ lộ trình ở trang học lái xe ô tô ở Hà Nội, rồi để lại số điện thoại để được gọi lại tư vấn chọn lớp.
Hỏi nhanh
Bằng lái xe hơi có lái được xe máy không?
Không. Bằng hạng B chỉ dành cho ô tô (điểm d khoản 1 Điều 57 Luật TTATGTĐB 2024); muốn lái xe máy cần thêm bằng mô tô A1 hoặc A, dùng chung một số giấy phép lái xe.
Bằng lái xe hơi 7 chỗ là bằng gì?
Vẫn là bằng hạng B. Hạng B lái được ô tô chở người đến 8 chỗ không kể ghế lái, tức xe 9 chỗ tính cả ghế lái, nên xe 5 chỗ, 7 chỗ đều thuộc hạng B (điểm d khoản 1 Điều 57 Luật TTATGTĐB 2024).
Lái xe bán tải cần bằng gì?
Bán tải có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 3.500 kg thì dùng bằng hạng B. Xem khối lượng toàn bộ ghi trong giấy chứng nhận kiểm định của xe; trên 3.500 kg đến 7.500 kg thì cần hạng C1.
Học bằng lái xe hơi số tự động có rẻ hơn số sàn không?
Khoảng học phí ở Hà Nội hiện tương đương nhau: B số tự động 15.000.000 đ–18.000.000 đ, B số sàn 15.000.000 đ–18.000.000 đ (cập nhật 28/10/2026). Số tự động học ít giờ hơn (196 so với 228 giờ) nhưng bằng chỉ lái được xe số tự động.
17 tuổi có đăng ký học bằng lái xe hơi được không?
Luật tính tuổi đến ngày sát hạch: người đủ 18 tuổi mới được cấp bằng hạng B (điểm b khoản 1 Điều 59 Luật TTATGTĐB 2024). Vì vậy điều kiện là đủ 18 tuổi vào ngày thi; hỏi trường lịch khai giảng và lịch thi dự kiến để chọn khóa phù hợp.
Bằng lái xe hơi có thời hạn bao lâu?
Bằng hạng B có thời hạn 10 năm kể từ ngày cấp (điểm b khoản 5 Điều 57 Luật TTATGTĐB 2024). Hết hạn thì làm thủ tục đổi, xem đổi giấy phép lái xe.
Nguồn và ngày kiểm (5)
- Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15: điểm d, đ, g khoản 1, điểm b khoản 5, khoản 6, khoản 8 Điều 57; điểm b khoản 1 Điều 59 (đối chiếu Văn bản hợp nhất số 55/VBHN-VPQH) (ban hành 27/6/2024, hiệu lực 1/1/2025; kiểm 28/10/2026)
- Thông tư 14/2025/TT-BXD về đào tạo lái xe, sửa đổi bởi Thông tư 17/2026/TT-BXD: Điều 6 (thời lượng hạng B, khóa đào tạo không quá 90 ngày) (áp dụng thời lượng mới từ 1/7/2026; kiểm 28/10/2026)
- Thông tư 108/2026/TT-BCA quy định về sát hạch, cấp giấy phép lái xe: điểm b khoản 5 Điều 4; điểm b khoản 2 Điều 12; khoản 2, 6, 7 Điều 18; khoản 1, 2 Điều 19; khoản 2 Điều 41; Phụ lục III (ký 29/6/2026, hiệu lực 1/7/2026; kiểm 28/10/2026)
- Thông tư 154/2025/TT-BTC, Biểu mức thu phí sát hạch lái xe và lệ phí cấp giấy phép lái xe (hiệu lực 1/1/2026; kiểm 28/10/2026)
- Khoảng học phí công khai của các trường ở Hà Nội (10 nơi hạng B); giá khám sức khỏe, thuê xe chip, học thêm giờ do các cơ sở ở Hà Nội tự công bố (xem 28/10/2026)

