Học bằng B2 bao nhiêu tiền năm 2026? B2 cũ nay là B số sàn

Tóm tắt nhanh
- "Bằng B2" khi học mới nay là hạng B số sàn: lái cả xe số sàn và số tự động (Luật 36/2024/QH15; Thông tư 108/2026/TT-BCA).
- Học phí B số sàn ở Hà Nội: 15.000.000 đ–18.000.000 đ, áp dụng đến 31/01/2027.
- Phí nhà nước nếu đỗ lần đầu: 645.000 đ (Thông tư 154/2025/TT-BTC), còn 587.500 đ nếu lệ phí cấp bằng nộp qua VNeID đến 31/12/2026 (Thông tư 29/2026/TT-BTC); khám sức khỏe khoảng 300.000–700.000 đ.
- B số sàn học tối thiểu 228 giờ, 1.050 km, nhiều hơn B số tự động (196 giờ, 950 km).
- Báo giá chênh vài triệu thường do gồm hay chưa gồm phí, gói cơ bản hay gói "học đến khi đỗ".
- 15.000.000 đ
- Học phí B số sàn từ
- 645.000 đ
- Phí thi và cấp bằng nếu đỗ lần đầu
Mục lục 9 mục
Giá học bằng B2 năm 2026 ở Hà Nội là giá học hạng B số sàn, vì từ 1/1/2025 không còn hạng B2 khi học mới. Học phí B số sàn các trường công khai từ 15.000.000 đ đến 18.000.000 đ (cập nhật 28/10/2026), thường chưa gồm lệ phí thi, lệ phí cấp bằng và khám sức khỏe. Nếu đỗ ngay lần đầu, bạn cộng thêm khoảng 0,95–1,35 triệu đồng cho các khoản đó.
Giá học bằng lái B2 năm 2026 hết bao nhiêu tiền?
Giá học bằng lái B2 nay là học phí hạng B số sàn (thay cho B2 cũ) ở Hà Nội đang từ 15.000.000 đ đến 18.000.000 đ. Đây là khoảng giá 10 trường ở Hà Nội tự công khai, Lái Chuẩn cập nhật 28/10/2026 và dùng đến 31/01/2027. Học phí là tiền trả cho trường: học lý thuyết, cabin mô phỏng, tập sân và chạy đường có thiết bị DAT.
| Khoản | Mức | Ghi chú |
|---|---|---|
| Học phí B số sàn | 15.000.000 đ–18.000.000 đ | Trả cho trường; hỏi rõ gồm gì |
| Phí sát hạch lý thuyết, sa hình, đường trường | 100.000 + 350.000 + 80.000 đ | Thông tư 154/2025/TT-BTC; trượt phần nào nộp lại phần đó |
| Lệ phí cấp bằng | 115.000 đ | Nộp khi đạt đủ ba phần thi |
| Khám sức khỏe | Khoảng 300.000–700.000 đ | Giá do cơ sở khám niêm yết |
| Phát sinh tùy người | Xe chip 300.000–450.000 đ/giờ; học thêm 250.000–300.000 đ/giờ | Giá các nơi tự đăng |
Thi bằng lái B2 bao nhiêu tiền lệ phí?
Lệ phí thi bằng lái xe B2 (nay là B) do nhà nước thu là 530.000 đ cho ba phần: lý thuyết 100.000 đ, sa hình 350.000 đ, đường trường 80.000 đ; đạt đủ ba phần thì nộp thêm 115.000 đ lệ phí cấp bằng (Thông tư 154/2025/TT-BTC). Cộng phí nhà nước (645.000 đ) và tiền khám, bạn trả thêm khoảng 0,95–1,35 triệu đồng ngoài học phí nếu đỗ ngay lần đầu. Đến hết 31/12/2026, lệ phí cấp bằng nộp qua ứng dụng VNeID chỉ thu 50%, tức 57.500 đ (Thông tư 29/2026/TT-BTC); nếu kỳ thi của bạn nộp lệ phí theo cách này, tổng phí nhà nước còn 587.500 đ. Hỏi trường cách nộp lệ phí cấp bằng ở kỳ thi của bạn. Thuê 1–2 giờ xe chip để làm quen sân thi thì cộng thêm. Chi tiết từng khoản phí thi có ở bài thi bằng lái ô tô bao nhiêu tiền.
Bây giờ còn học bằng B2 không, B2 cũ nay học hạng gì?
Không còn hạng B2 khi học mới. Từ 1/1/2025, Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 gộp các hạng ô tô con thành hạng B: xe chở người đến 8 chỗ không kể ghế lái (xe 9 chỗ), xe tải và xe chuyên dùng có khối lượng toàn bộ đến 3.500 kg (điểm d khoản 1 Điều 57). Khi học, hạng B chia hai chương trình:
- B số sàn (số cơ khí): lái được cả xe số sàn và số tự động. Đây là hạng gần nhất với B2 cũ.
- B số tự động (gồm ô tô điện): chỉ lái xe số tự động. Người có bằng này "không được lái loại xe ô tô số cơ khí (số sàn)" (khoản 6 Điều 18 Thông tư 108/2026/TT-BCA).
B số sàn không giống hệt B2 cũ. Bằng B2 cũ tính trọng tải hàng chở dưới 3.500 kg (điểm g khoản 2 Điều 89), còn hạng B tính khối lượng toàn bộ cả xe lẫn hàng. Nếu bạn học để lái xe tải nhỏ chở hàng, hãy xem xe mình định lái có vượt 3.500 kg khối lượng toàn bộ không. Xe trên mức đó đến 7.500 kg thì cần hạng C1.
Bằng B2 đã cấp trước 1/1/2025 vẫn dùng đến hết hạn ghi trên bằng. Người đã học B2 trước ngày đó mà chưa thi thì được sát hạch và cấp bằng theo hạng mới tương ứng (khoản 4 Điều 89). So sánh đầy đủ có ở trang hạng B số sàn; cách đăng ký học B2 (nay là B) năm 2026 có ở bài học lái xe B2 năm 2026 còn không, còn bằng B lái được những xe nào có ở bài bằng B lái được xe gì.
Học phí bằng B2 (B số sàn) gồm gì, chưa gồm gì?
Học phí thường gồm phần học ở trường; các khoản nộp nhà nước và khám sức khỏe thì tùy nơi. Bảng dưới là cách đọc một báo giá:
| Khoản | Thường đã gồm | Thường chưa gồm, phải hỏi |
|---|---|---|
| Học lý thuyết 152 giờ | Có | |
| Cabin mô phỏng 2 giờ | Có | |
| Thực hành sân và đường, chạy đủ 1.050 km có DAT | Có | Giờ học thêm khi chưa vững |
| Phí sát hạch 3 phần, lệ phí cấp bằng | Tùy nơi | Nhiều nơi tính riêng |
| Khám sức khỏe | Tùy nơi | Nhiều nơi tính riêng |
| Thuê xe chip tập sân thi | Thường tính riêng theo giờ | |
| Học lại, thi lại khi trượt | Chỉ ở gói "học đến khi đỗ" | Gói cơ bản thì tự trả |
Hai báo giá chỉ so được khi cùng hạng (B số sàn với B số sàn) và cùng phạm vi khoản. Đừng so con số in to trên quảng cáo.
Vì sao học số sàn thường đắt hơn số tự động?
Vì chương trình số sàn dài hơn. Theo Thông tư 14/2025/TT-BXD (sửa bởi Thông tư 17/2026/TT-BXD, áp dụng khóa từ 1/7/2026), B số sàn học tối thiểu 228 giờ, chạy 1.050 km (810 km trên đường). B số tự động là 196 giờ, 950 km (710 km trên đường).
Nhiều giờ xe, nhiều km xăng và giờ thầy hơn nên phần lớn trường để giá số sàn cao hơn số tự động khoảng 0,5–2 triệu đồng. Cũng có nơi để bằng nhau, thậm chí số sàn rẻ hơn. Khoảng học phí chung các trường công khai hiện là: B số tự động 15.000.000 đ–18.000.000 đ, B số sàn 15.000.000 đ–18.000.000 đ.
Nếu bạn chỉ lái xe số tự động, học B số tự động nhẹ hơn và thường rẻ hơn. Nếu công việc cần lái xe số sàn (xe tải nhỏ, xe dịch vụ đời cũ), hãy học số sàn ngay từ đầu. Cân nhắc kỹ hơn ở trang số tự động hay số sàn.
Vì sao nơi báo 9 triệu, nơi báo 20 triệu cho cùng "bằng B2"?
Thường vì hai báo giá không cùng phạm vi. Mức thấp hay là một phần của khóa học, mức cao hay đã gồm nhiều khoản hơn. Sáu lý do hay gặp khi Ban biên tập đọc báo giá các nơi ở Hà Nội:
- Gồm hay chưa gồm phí: lệ phí thi, cấp bằng, khám sức khỏe có thể chênh 0,8–1,4 triệu đồng giữa hai báo giá.
- Gói cơ bản hay gói "học đến khi đỗ": gói thứ hai thường cộng thêm 2–3 triệu đồng cho phần học lại, thi lại.
- Số sàn hay số tự động: báo giá "B2" có khi là giá B số tự động.
- Giá gạch ngang: giá gốc ghi cao để giá ưu đãi trông rẻ.
- Khuyến mãi đếm ngược: thúc bạn đóng tiền trước khi kịp so sánh.
- Mức "từ vài triệu": thường là phí hồ sơ, tiền đặt cọc, hoặc gói thi cho người đã biết lái, không phải cả khóa.
Không có giá nào "đúng" cho mọi người, nhưng một báo giá rõ ràng phải ghi tên trường, hạng học, từng khoản gồm gì và mốc đóng tiền. Các dấu hiệu báo giá cần cảnh giác được gom lại ở mục hợp đồng phía dưới.
Học B số sàn mất bao lâu, khi nào chi phí bị đội lên?
Chương trình B số sàn tối thiểu 228 giờ, chạy 1.050 km, và khóa học không quá 90 ngày (khoản 1, điểm a khoản 2 Điều 6 Thông tư 14/2025/TT-BXD, sửa bởi Thông tư 17/2026/TT-BXD). Học phí trả cho phần chương trình này; tiền chỉ đội lên khi bạn cần thêm giờ hoặc phải thi lại.
| Phần học (B số sàn) | Thời lượng tối thiểu | Có thể phát sinh tiền khi |
|---|---|---|
| Lý thuyết | 152 giờ | Ít phát sinh; tự ôn 600 câu trên điện thoại |
| Cabin mô phỏng | 2 giờ | Thường đã gồm trong học phí |
| Thực hành trên sân | 34 giờ | Chưa vững 11 bài sa hình, cần học thêm giờ hoặc thuê xe chip |
| Thực hành trên đường (có DAT) | 40 giờ, 810 km | Phải chạy đủ quãng đường trên đường mới được kiểm tra hoàn thành khóa (điểm b khoản 4 Điều 6 Thông tư 14/2025/TT-BXD); thiếu km thì chạy bù |
Ví dụ tính nhanh: bạn cần thêm 4 giờ tập sân với giá học thêm 250.000–300.000 đ/giờ, tức 1–1,2 triệu đồng; trượt sa hình một lần thì nộp lại 350.000 đ phí sa hình (Thông tư 154/2025/TT-BTC). Hai việc đó cộng lại đã gần bằng toàn bộ phí nhà nước của cả khóa. Vì vậy, khi so báo giá, hãy hỏi trường giá một giờ học thêm và giá thuê xe chip, không chỉ hỏi học phí trọn gói.
Lịch học từng tháng và cách xếp ca cho người đi làm có ở bài học bằng B mấy tháng. Theo cách hiểu của Ban biên tập, người tập đều, không bỏ buổi thường ít phải mua thêm giờ hơn người dồn học sát ngày thi.
Đóng học phí B2 thế nào cho an toàn, hợp đồng phải ghi gì?
Đóng cho trường có giấy phép, theo hợp đồng ghi rõ mức học phí và cách thanh toán. Thông tư 14/2025/TT-BXD buộc cơ sở đào tạo ký hợp đồng với người học, gồm các nội dung chính: hạng giấy phép lái xe đào tạo, địa điểm đào tạo, thời gian hoàn thành khóa học, mức học phí và phương thức thanh toán, trách nhiệm bồi thường khi vi phạm, thanh lý hợp đồng (điểm b khoản 1 Điều 30). Trường cũng phải công khai mức thu học phí trên trang thông tin của mình (điểm c khoản 1 Điều 30).
Trước khi chuyển khoản, đối chiếu năm điểm:
- Hạng ghi trong hợp đồng là "B số sàn" (hoặc "B số cơ khí"), không ghi chung "B" hay "B2".
- Địa điểm học ghi sân tập cụ thể, để bạn biết mỗi buổi phải đi bao xa.
- Mức học phí khớp với mức trường công khai, và ghi rõ đã gồm hay chưa gồm phí thi, lệ phí cấp bằng, khám sức khỏe.
- Số đợt đóng và mốc từng đợt, ví dụ đợt 1 khi nhập học, đợt 2 trước khi tập đường.
- Điều khoản thanh lý: bạn nghỉ giữa chừng thì được hoàn bao nhiêu; trường không mở được lớp thì xử lý thế nào.
Lái Chuẩn là đơn vị tư vấn – kết nối, không trực tiếp đào tạo và không thu học phí thay trường. Bạn không phải trả cao hơn giá trường niêm yết; hợp đồng học ký trực tiếp với trường. Dấu hiệu một báo giá cần hỏi lại có ở trang lừa đảo học lái xe.
Tính tổng tiền đến khi cầm bằng B số sàn và soát báo giá thế nào?
Lấy học phí cộng các khoản chưa gồm, rồi cộng dự phòng thi lại. Làm theo bốn bước:
- Học phí: lấy đúng giá B số sàn của trường, không lấy giá quảng cáo.
- Cộng khoản chưa gồm: 645.000 đ phí thi và cấp bằng nếu đỗ lần đầu, khám sức khỏe, giờ xe chip nếu muốn tập sân thi.
- Cộng dự phòng: trượt phần nào nộp lại phí phần đó, ví dụ sa hình thêm 350.000 đ mỗi lần (Thông tư 154/2025/TT-BTC). Đã được báo lịch mà bỏ thi thì không được hoàn phí.
- So cùng một tổng: quy mọi báo giá về tổng đến khi cầm bằng rồi mới so.
Máy tính ở trang học phí học lái xe ô tô làm sẵn phép cộng này theo hạng, có hay không thuê xe chip, có tính trượt sa hình hay không. Đã có báo giá trong tay thì dán vào trang soát báo giá để xem còn thiếu khoản nào.
Muốn có báo giá B số sàn ghi rõ từng khoản của lớp gần nhà, đăng ký tư vấn ở cuối bài. Tư vấn viên báo tên trường, giấy phép và sân tập trước khi bạn đóng tiền; hợp đồng học bạn ký trực tiếp với trường. Thông tin chung về hạng này có ở trang hạng B số sàn.
Hỏi nhanh
Học phí lái xe B2 có trả góp được không?
Tùy trường. Không có quy định chung về trả góp học phí lái xe; có trường cho đóng nhiều đợt, có trường thu một lần. Khi tư vấn, Lái Chuẩn hỏi trường giúp bạn số đợt đóng và mốc đóng từng đợt trước khi bạn đăng ký.
Học bằng B2 (B số sàn) mất bao lâu?
Chương trình B số sàn tối thiểu 228 giờ, gồm 152 giờ lý thuyết và 76 giờ thực hành, chạy đủ 1.050 km. Khóa học không quá 90 ngày (Điều 6 Thông tư 14/2025/TT-BXD, sửa bởi Thông tư 17/2026/TT-BXD). Thời gian đến khi cầm bằng còn tùy lịch thi sát hạch.
Đã đóng tiền học B2 từ trước năm 2025 mà chưa thi thì sao?
Bạn vẫn được sát hạch và được cấp bằng theo hạng mới tương ứng (khoản 4 Điều 89 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024). Người học B2 cũ sẽ nhận bằng hạng B, không phải học lại từ đầu.
Bằng B số sàn có lái được xe số tự động không?
Được. Bằng B số sàn lái được cả xe số sàn và số tự động. Ngược lại, người có bằng B số tự động không được lái xe số sàn (khoản 6 Điều 18 Thông tư 108/2026/TT-BCA).
Học phí B2 đã gồm lệ phí thi chưa?
Nhiều nơi chưa gồm. Phí sát hạch lý thuyết 100.000 đ, sa hình 350.000 đ, đường trường 80.000 đ và lệ phí cấp bằng 115.000 đ (Thông tư 154/2025/TT-BTC), cộng 645.000 đ nếu đỗ ngay lần đầu (587.500 đ nếu lệ phí cấp bằng nộp qua VNeID đến 31/12/2026 theo Thông tư 29/2026/TT-BTC). Khám sức khỏe tính riêng. Hỏi trường ghi rõ từng khoản vào báo giá.
Tổng tiền học bằng B2 (B số sàn) đến khi cầm bằng là bao nhiêu?
Lấy học phí B số sàn (15.000.000 đ–18.000.000 đ ở Hà Nội, cập nhật 28/10/2026) cộng 645.000 đ phí thi và cấp bằng, cộng khám sức khỏe 300.000–700.000 đ nếu học phí chưa gồm. Trượt phần nào thì cộng thêm phí thi lại phần đó; máy tính ở trang học phí học lái xe ô tô cộng sẵn giúp bạn.
Nguồn và ngày kiểm (7)
- Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15 (văn bản hợp nhất 55/VBHN-VPQH): điểm d khoản 1 Điều 57; điểm g khoản 2, khoản 4 Điều 89 (ban hành 27/6/2024, hiệu lực 1/1/2025; kiểm 28/10/2026)
- Thông tư 14/2025/TT-BXD về đào tạo lái xe, khoản 1, điểm a khoản 2 Điều 6, sửa bởi khoản 1 Điều 2 Thông tư 17/2026/TT-BXD (giờ, km đào tạo khóa từ 1/7/2026) (Thông tư 14/2025 hiệu lực 1/9/2025; Thông tư 17/2026 áp dụng khóa từ 1/7/2026; kiểm 28/10/2026)
- Thông tư 108/2026/TT-BCA về sát hạch, cấp giấy phép lái xe: khoản 6 Điều 18 (ban hành 29/6/2026, hiệu lực 1/7/2026; kiểm 28/10/2026)
- Thông tư 154/2025/TT-BTC, Biểu mức thu phí sát hạch lái xe và lệ phí cấp giấy phép lái xe: mục 1b, số thứ tự 2 (ký 31/12/2025, hiệu lực 1/1/2026; kiểm 28/10/2026)
- Thông tư 29/2026/TT-BTC thu 50% lệ phí cấp giấy phép lái xe khi làm trên VNeID (1/4/2026–31/12/2026) (kiểm 28/10/2026)
- Thông tư 14/2025/TT-BXD (văn bản hợp nhất 27/VBHN-BXD): điểm b, c khoản 1 Điều 30 (hợp đồng đào tạo, công khai học phí) (hợp nhất 12/6/2026; kiểm 28/10/2026)
- Học phí hạng B số sàn, B số tự động do 10 trường ở Hà Nội tự công khai; giá khám sức khỏe, thuê xe chip, học thêm giờ do các cơ sở tự đăng (xem 28/10/2026)


