Bỏ qua, tới nội dung
Lớp gần nhà, đúng ca rảnh, rõ tổng chi phí · 7:30–22:00 mọi ngày
0985 957 018

Học lái & chi phí

Cách lái xe ô tô số tự động cho người mới: từng bước

Cập nhật Đăng Dữ kiện kiểm 28/10/2026Ban biên tập Lái Chuẩn12 phút đọc

Khoang lái ô tô số tự động nhìn từ ghế sau: vô lăng, bảng điều khiển giữa, cần số tự động và hai bàn đạp dưới chân người lái

Tóm tắt nhanh

  • Chỉ dùng chân phải cho ga và phanh; chân trái để yên (câu 239).
  • Khởi hành 5 bước: đạp hết phanh, khởi động, vào số, nhả phanh đỗ, kiểm lại số (câu 207, 290).
  • Xuống dốc dài: nhả ga, về số thấp, phanh vừa phải, không về N (câu 252, điểm liệt).
  • Chưa có bằng chỉ được tập trên xe tập lái, có giáo viên (khoản 5 Điều 56 Luật TTATGTĐB 2024).
  • Bằng B số tự động lái được ô tô điện, không lái được xe số sàn (khoản 6 Điều 18 Thông tư 108/2026/TT-BCA).
Mục lục 10 mục

Cách lái xe ô tô số tự động cho người mới gói trong một nguyên tắc: chân phải lo cả phanh lẫn ga, phanh trước rồi mới chạm cần số. Từng bước là chỉnh ghế, gương, thắt dây an toàn; đạp hết phanh, khởi động; vào D hoặc R; nhả phanh đỗ; nhìn lại số rồi nhả phanh chân từ từ (câu 207, 290 bộ 600 câu). Khi dừng hẳn mới về P, kéo phanh tay, tắt máy và mở hé cửa quan sát trước khi xuống xe.

Trước khi nổ máy cần làm gì?

Chỉnh ghế, gương, thắt dây an toàn và nhìn một lượt quanh xe khi máy còn tắt. Làm xong những việc này trước giúp bạn không phải vừa giữ phanh vừa với tay chỉnh ghế. Nếu máy đã nổ mà cần chỉnh ghế, cần số phải ở N hoặc P (đáp án câu 238 bộ 600 câu).

  1. Ghế: chỉnh để chân phải đạp được hết hành trình bàn đạp phanh và hai tay cầm vô lăng thoải mái.
  2. Gương: chỉnh gương trong và hai gương ngoài để nhìn được phía sau và hai bên thân xe.
  3. Dây an toàn: thắt trước khi nổ máy.
  4. Làm quen cần số và các nút: tìm P, R, N, D trên cần số, nút khởi động, phanh tay (cần kéo hoặc nút điện tử). Vị trí mỗi xe một kiểu, nên xem sách hướng dẫn đi kèm xe.

Ý nghĩa từng ký hiệu P, R, N, D, S, L, B đã có ở bài xe số tự động: P, R, N, D là gì; bài này đi theo thứ tự thao tác từ lúc ngồi vào ghế đến lúc xuống xe.

Khởi động và cho xe lăn bánh theo 5 bước nào?

Phanh trước, số sau. Đáp án câu 207 bộ 600 câu: "Đạp bàn đạp phanh chân hết hành trình, vào số và nhả phanh đỗ, kiểm tra lại xem có bị nhầm số không rồi mới cho xe lăn bánh." Với xe có chìa khóa thông minh, khi khởi động cũng phải đạp hết hành trình bàn đạp phanh (câu 290).

Năm thẻ nối nhau: đạp hết phanh, khởi động khi cần số ở P, vào số D hoặc R, nhả phanh đỗ, nhìn chữ số trên đồng hồ rồi nhả phanh chân từ từ; dải chú ý chân phải luôn trên phanh
Năm bước khởi hành xe số tự động theo đáp án câu 207 và 290. Minh họa: Lái Chuẩn
  1. Đạp hết hành trình bàn đạp phanh bằng chân phải. Giữ nguyên chân ở đó suốt các bước sau.
  2. Khởi động: cần số ở P (hoặc N), bấm nút khởi động hoặc vặn chìa.
  3. Nhìn quanh xe, rồi vào D (đi tiến) hoặc R (lùi). Ra khỏi P phải đạp phanh; có xe còn bắt bấm nút nhả trên cần số.
  4. Nhả phanh đỗ: đẩy cần phanh tay về hết hành trình hoặc bấm nút phanh đỗ điện tử.
  5. Kiểm lại số trên bảng đồng hồ (D hay R), rồi mới nhả phanh chân từ từ cho xe lăn bánh.
Ảnh câu 290 bộ 600 câu: ngón tay bấm nút ENGINE START STOP trên táp lô và một chìa khóa thông minh
Câu 290: khởi động xe số tự động có chìa khóa thông minh phải đạp hết hành trình bàn đạp phanh. Ảnh: Cục Cảnh sát giao thông – Bộ Công an

Khi xe đã chạy, chân phải điều khiển ga và phanh thế nào?

Chân phải chuyển qua lại giữa hai bàn đạp, chân trái để yên ở chỗ để chân. Đáp án câu 239: "Không sử dụng chân trái; chân phải điều khiển bàn đạp phanh và bàn đạp ga." Một chân nghĩa là không bao giờ đạp ga và phanh cùng lúc.

Hai bàn đạp của ô tô số tự động nhìn từ ghế lái: bàn đạp phanh bản rộng bên trái, bàn đạp ga bên phải, không có bàn đạp côn
Xe số tự động chỉ có hai bàn đạp: phanh (bản rộng) và ga, đều đạp bằng chân phải. Ảnh minh họa: Bindydad123, Wikimedia Commons, CC BY-SA 4.0
  • Đi chậm, bò theo dòng xe: ở D, nhả phanh là xe tự bò; cần nhanh hơn mới chuyển chân sang ga và đạp nhẹ.
  • Giảm tốc: nhả ga trước, rồi chuyển chân sang phanh, đạp vừa phải.
  • Rẽ, quay đầu, chuyển làn: quan sát, giữ khoảng cách với xe sau, giảm tốc độ, bật xi nhan liên tục, chuyển dần sang làn gần hướng rẽ; khi rẽ phải nhường người đi bộ, xe thô sơ, xe đi ngược chiều (khoản 2, 3 Điều 15 Luật TTATGTĐB 2024).
  • Từ đường nhánh ra đường chính: quan sát, giảm tốc, bật tín hiệu, nhường xe trên đường chính từ bất kỳ hướng nào (câu 253, điểm liệt).
  • Dừng đèn đỏ: chân phải giữ phanh. Để D hay về N, văn bản không quy định; cách dùng từng vị trí số khi dừng chờ có ở bài ký hiệu P, R, N, D.
  • Điện thoại: muốn gọi, nhắn tin thì giảm tốc độ, dừng xe ở nơi được phép rồi mới dùng (câu 254, điểm liệt).

Hai tay luôn trên vô lăng. Dùng chân điều khiển vô lăng khi xe đang chạy bị phạt 40–50 triệu đồng và tước bằng 10–12 tháng (khoản 12, điểm b khoản 15 Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ-CP).

Lùi xe số tự động thế nào cho an toàn?

Dừng hẳn, giữ phanh, vào R, quan sát bên trái, bên phải, phía sau, có tín hiệu rồi lùi với tốc độ phù hợp (đáp án câu 246, câu điểm liệt). Ở R cũng như ở D, nhả phanh là xe thường tự bò chậm, nên khi lùi bạn điều chỉnh tốc độ chủ yếu bằng chân phanh.

  1. Dừng hẳn xe rồi mới chuyển sang R; vào R khi xe còn lăn tới có thể hỏng hộp số.
  2. Nhìn lại chữ R trên bảng đồng hồ trước khi nhả phanh.
  3. Quan sát hai bên và phía sau; camera, cảm biến chỉ để hỗ trợ.
  4. Chỉ lùi khi bảo đảm an toàn (câu 85). Nơi tầm nhìn bị che khuất thì không được lùi (câu 86).
  5. Lùi xong, dừng hẳn rồi mới chuyển sang D hoặc P.

Lên dốc, xuống dốc, trời mưa, đường trơn thì làm gì?

Xuống dốc dài, độ dốc cao: nhả ga, về số thấp, đạp phanh chân vừa phải; không về N cho xe trôi (câu 252, câu điểm liệt).

Tình huốngLàm đúngCăn cứ
Xuống dốc dài, dốc caoNhả ga, về số thấp (L, 2, S hoặc B tùy xe), phanh chân vừa phải; không về NCâu 252 (điểm liệt)
Đường trơn trượt, lầy lộiVề số thấp, kết hợp phanh chân; không giữ nguyên D rồi kéo phanh đỗ, không về NCâu 237
Đường trơn nói chungĐi đúng vệt bánh xe trước, số thấp, đi chậm, giữ đều ga, không đánh lái ngoặt, không phanh gấpCâu 226 (điểm liệt)
Trời mưaGiảm tốc độ, tăng quan sát, không phanh gấp, không tăng ga hay đánh lái đột ngột, bật đèn chiếu gần, bật gạt nước phù hợpCâu 245 (điểm liệt)
Ô tô điện đổ dốc dài, đổ đèoKiểm tra pin, hệ thống an toàn trước khi đi; nhả ga để phanh tái sinh hoạt động; rà phanh chânCâu 262

Dừng và khởi hành trên dốc là bài 3 của thi sa hình; bài này áp dụng cả cho xe số tự động. Cách giữ xe và khởi hành ngang dốc trên xe số tự động có ở bài lên, xuống dốc xe số tự động. Cách dùng S, L, B trên từng loại cần số xem bài ký hiệu cần số tự động.

Đỗ xe và rời xe đúng thứ tự nào?

Dừng hẳn bằng phanh chân, giữ phanh về P, kéo phanh tay, tắt máy, rồi quan sát và mở hé cửa trước khi xuống. Rời ghế lái khi dừng xe mà không dùng phanh đỗ bị phạt 600.000–800.000 đồng (điểm đ khoản 2 Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ-CP).

  1. Đạp phanh cho xe dừng hẳn, sát lề bên phải nếu đỗ ngoài đường.
  2. Vẫn giữ phanh, chuyển cần số về P.
  3. Kéo phanh tay hoặc bấm nút phanh đỗ điện tử.
  4. Tắt máy.
  5. Quan sát phía trước, phía sau và phía bên mở cửa, mở hé cửa; an toàn mới mở ở mức cần thiết để xuống (đáp án câu 234, điểm liệt).

Thứ tự đỗ ở hầm, ở dốc và lỗi hay gặp khi đỗ xe số tự động sẽ có bài riêng đỗ xe số tự động đúng cách.

Người mới tập lái xe số tự động hay mắc lỗi gì?

Lỗi hay gặp nhất là dùng chân trái, vào số khi chưa đạp phanh và rời xe khi cần số chưa về P. Cả ba đều trái với đáp án bộ 600 câu hoặc bị phạt theo Nghị định 168/2024/NĐ-CP. Bảng dưới gom các lỗi theo đúng thứ tự thao tác trong bài, kèm cách sửa và căn cứ, để bạn tự soát sau mỗi buổi tập.

LỗiHậu quả có thể gặpLàm đúngCăn cứ
Đạp phanh bằng chân trái (thói quen từ xe số sàn, xe máy)Hai chân đạp cùng lúc ga và phanh; phanh gấp ngoài ý muốnChân trái để yên ở chỗ để chân, chân phải lo cả ga lẫn phanhCâu 239
Vào D hoặc R khi chân chưa đạp hết phanhXe chồm tới hoặc lùi ngay khi vào sốĐạp hết phanh, vào số, nhả phanh đỗ, kiểm số rồi mới nhả phanh chânCâu 207
Không nhìn lại chữ số trên đồng hồMuốn tiến thành lùi, hoặc ngược lạiNhìn chữ D hay R trên bảng đồng hồ trước khi nhả phanhCâu 207
Đổi từ D sang R khi xe chưa dừng hẳnXe giật mạnh; lùi khi chưa quan sátDừng hẳn, quan sát trái, phải, sau, có tín hiệu rồi mới lùiCâu 246 (điểm liệt)
Về N cho xe trôi khi xuống dốcXe tăng tốc, phanh phải làm việc liên tụcNhả ga, về số thấp, phanh chân vừa phảiCâu 252 (điểm liệt)
Xuống xe khi cần số chưa về P, chưa kéo phanh tayXe tự trôi; bị phạt 600.000–800.000 đồngDừng hẳn, về P, kéo phanh tay, tắt máyĐiểm đ khoản 2 Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ-CP
Mở toang cửa ngay khi dừngVa xe máy, người đi bộ phía sau; bị phạt 4–6 triệu đồngQuan sát, mở hé cửa, an toàn mới mở rộngCâu 234 (điểm liệt); điểm q khoản 5 Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ-CP

Riêng lỗi đạp nhầm ga thay vì phanh khi hoảng thì không sửa được bằng đọc bài; cần tập phản xạ với giáo viên trên xe có phanh phụ. Nguyên nhân và cách luyện có ở bài nhầm chân ga, chân phanh. Các mẹo cảm giác chân, mốc xe mỗi giáo viên dạy một kiểu; bài này chỉ ghi những thao tác có đáp án chính thức.

Thi sát hạch bằng xe số tự động có gì khác xe số sàn?

Gần như không khác: thí sinh hạng B số tự động thi cùng đề lý thuyết, cùng 11 bài sa hình và cùng phần đường trường như hạng B số sàn, chỉ là xe thi số tự động. Khác biệt nằm ở bằng được cấp: bằng ghi điều kiện chỉ được lái xe số tự động, gồm cả ô tô điện (Phụ lục IX mục 4a Thông tư 108/2026/TT-BCA).

Phần thiHạng B số tự độngCăn cứ
Lý thuyếtĐến 28/2/2027: 30 câu, 20 phút, đúng từ 27 câu, sai câu điểm liệt là trượt. Từ 1/3/2027: 50 câu, 33 phút, đúng từ 45 câuThông tư 12/2025/TT-BCA; Thông tư 108/2026/TT-BCA
Mô phỏng tình huốngÔ tô không còn thi phần này từ 1/7/2026 (vẫn có trong chương trình đào tạo)Thông tư 108/2026/TT-BCA
Sa hình11 bài như xe số sàn; bài 10 vẫn yêu cầu đổi từ số một lên số hai, chạy trên 24 km/h trong 25 m đầu rồi đổi ngược lạiPhụ lục IV mục C.I Thông tư 12/2025/TT-BCA; Phụ lục III mục B.I Thông tư 108/2026/TT-BCA
Đường trườngThi trên xe sát hạch, tuyến đường sát hạch, có sát hạch viên bảo trợ tay láiKhoản 5 Điều 56 Luật TTATGTĐB 2024

Với xe số tự động, hai bài sa hình người học hay hỏi là bài 3 và bài 10. Ở bài 3 dừng và khởi hành ngang dốc, xe số tự động không lo chết máy như số sàn nhưng vẫn phải dừng cách vạch không quá 500 mm, khởi hành qua vạch trong 30 giây và không tụt dốc quá 500 mm; quá 30 giây hoặc tụt quá 500 mm là bị đình chỉ. Khi chuyển chân từ phanh sang ga trên dốc, xe có thể lùi nhẹ, nên cần tập nhịp chuyển chân nhanh và đạp ga đều với giáo viên.

Ở bài 10, văn bản chỉ ghi yêu cầu chung cho hạng B, không hướng dẫn riêng cách đổi số trên xe số tự động; cách làm theo hướng dẫn của trung tâm sát hạch và loại xe được giao. Nên hỏi giáo viên và tập trên xe cùng loại với xe thi; chi tiết lỗi trừ điểm có ở trang bài 10 sa hình: thay đổi số trên đường bằng.

Khi luyện lý thuyết, các thao tác trong bài này nằm ở chương III Kỹ thuật lái xe của bộ 600 câu (dùng cho đề đến hết 28/2/2027; bộ câu cho đề 50 câu từ 1/3/2027 chưa công bố). Nhiều câu là câu điểm liệt; làm thử đề trên trang ôn thi lý thuyết 600 câu để quen cách hỏi của câu 207, 239, 252.

Người mới tập lái xe số tự động ở đâu, bằng nào?

Chưa có bằng thì chỉ tập ở cơ sở đào tạo, trên xe tập lái, có giáo viên bảo trợ tay lái (khoản 5 Điều 56 Luật TTATGTĐB 2024). Đã có bằng ô tô mà chưa vững tay lái số tự động thì học bổ túc với giáo viên. Bổ túc không có số giờ bắt buộc; cách làm hợp lý là học thử một buổi 2 giờ để giáo viên xem tay lái, rồi mới thống nhất số giờ cho từng mục tiêu như đi phố đông, đỗ xe, chạy đường dài.

Bạn đangTập ở đâuGhi nhớ
Chưa có bằngKhóa hạng B số tự động ở cơ sở đào tạo có phépTối thiểu 196 giờ (60 giờ thực hành: sân 34, đường 24, cabin 2), 950 km, trong đó 710 km trên đường có DAT; gồm cả ô tô điện (khoản 1 Điều 6 Thông tư 14/2025/TT-BXD, sửa bởi Thông tư 17/2026/TT-BXD)
Có bằng B số tự động, chưa dám ra phốBổ túc tay lái với giáo viênKhông có số giờ bắt buộc; gợi ý buổi học ở bài bổ túc tay lái số tự động
Có bằng B số sàn hoặc B2 cũ, mới chuyển sang số tự độngTự lái được; nên học vài giờ bổ túc để bỏ phản xạ chân tráiChương trình B số sàn có mục tập lái trên đường với xe số tự động, gồm cả ô tô điện (Phụ lục III Thông tư 17/2026/TT-BXD, mục 3.6)
Có bằng B số tự động, muốn lái xe số sànHọc và thi bằng B số sànBằng B số tự động không được lái xe số sàn (khoản 6 Điều 18 Thông tư 108/2026/TT-BCA); lái sai bị phạt 18–20 triệu đồng (điểm a khoản 9 Điều 18 Nghị định 168/2024/NĐ-CP)

Chưa có bằng thì bước tiếp theo là đăng ký khóa học lái xe số tự động hạng B ở trường có phép; đã có bằng mà chưa vững thì đặt lịch tập lái xe số tự động với giáo viên bổ túc tay lái.

Hỏi nhanh

Lái xe số tự động dùng mấy chân?

Một chân. Đáp án câu 239 bộ 600 câu: không sử dụng chân trái; chân phải điều khiển cả bàn đạp phanh và bàn đạp ga.

Người mới hoàn toàn học lái xe số tự động có khó không?

Dễ làm quen hơn số sàn vì không có côn, chỉ hai bàn đạp và một chân điều khiển. Phần cần tập kỹ là thứ tự phanh trước, số sau (câu 207) và bỏ thói quen dùng chân trái; phần đi đường, quan sát, nhường đường thì giống mọi loại xe.

Chưa có bằng có được tự tập lái xe số tự động của gia đình không?

Không. Người tập lái ô tô phải thực hành trên xe tập lái, trên tuyến đường tập lái, có giáo viên dạy lái bảo trợ tay lái (khoản 5 Điều 56 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024).

Bằng B số tự động có lái được ô tô điện không?

Được. Khóa đào tạo hạng B số tự động gồm cả ô tô điện, và trên bằng ghi điều kiện chỉ được điều khiển xe số tự động, bao gồm cả xe ô tô điện. Bằng này không lái được xe số sàn (khoản 6 Điều 18 Thông tư 108/2026/TT-BCA).

Rời ghế lái khi xe dừng mà không kéo phanh tay có bị phạt không?

Có. Ô tô rời vị trí lái khi dừng xe mà không dùng phanh đỗ (hoặc biện pháp an toàn khác) bị phạt 600.000–800.000 đồng (điểm đ khoản 2 Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ-CP).

Đang lái muốn nghe điện thoại thì làm thế nào?

Giảm tốc độ, dừng xe ở nơi được phép dừng rồi mới dùng điện thoại. Đây là câu điểm liệt 254 của đề lý thuyết.

Nguồn và ngày kiểm (7)

Đăng ký tư vấn

Đăng ký tư vấn học lái B số tự động

Để lại số điện thoại, tư vấn viên Lái Chuẩn gọi lại trong giờ làm việc: chọn hạng, tính tổng chi phí, báo tên trường, giấy phép và sân tập trước khi bạn đóng tiền.

Học phí hạng B số tự động tại trường từ 15 triệu ở Hà Nội, cập nhật 28/10/2026

  • Báo tên trường, giấy phép, sân tập trước khi bạn đóng tiền; hợp đồng học ký trực tiếp với trường
  • Học phí không cao hơn giá niêm yết của trường
  • Tính đủ tổng chi phí: học phí, lệ phí sát hạch, khám sức khỏe, cấp bằng

Để lại số, tư vấn viên gọi lại

Hạng muốn học

hoặc Nhắn Zalo · Gọi 0985 957 018

Gọi Zalo