Bỏ qua, tới nội dung
Lớp gần nhà, đúng ca rảnh, rõ tổng chi phí · 7:30–22:00 mọi ngày
0985 957 018

Ôn thi & sát hạch

Máy chấm điểm thi lái xe chấm những gì? Sa hình, đường trường và xe thi theo QCVN 15:2026/BCA

Cập nhật Đăng Dữ kiện kiểm 28/10/2026Ban biên tập Lái Chuẩn11 phút đọc

Sân sa hình nhìn từ trên cao, hai xe gắn thiết bị chấm điểm lái xe đang chạy bài thi

Tóm tắt nhanh

  • Sa hình hạng B, C1: chấm tự động kết hợp chấm trực tiếp, không có sát hạch viên trên xe; đường trường có 1 sát hạch viên (Điều 4 Thông tư 108/2026/TT-BCA).
  • Sau mỗi bài sa hình, trong 5 m hoặc dưới 3 giây, loa và màn hình báo lỗi bị trừ, điểm còn lại; lỗi truất quyền báo ngay (QCVN 15:2026/BCA mục 2.3.4.2.9).
  • Đèn trên nóc xe: xanh là xuất phát hoặc đạt, vàng là đang thi, vàng cùng đỏ là lệnh dừng vì tình huống nguy hiểm.
  • Máy lỗi làm sai kết quả thì kết quả bị hủy, được thi lại; Chủ tịch hội đồng sát hạch xem xét, kết luận (khoản 4 Điều 12 Thông tư 108/2026/TT-BCA).
  • Trung tâm phải báo Phòng CSGT trước mỗi lần cập nhật phần mềm chấm, không được tự đổi vị trí thiết bị.
Mục lục 8 mục

Thiết bị chấm điểm lái xe chấm gần như toàn bộ kỳ sát hạch ô tô: lý thuyết do máy tính tự chấm, sa hình do cảm biến trên sân và thiết bị trên xe tự bắt lỗi, không có ai ngồi cạnh bạn. Thi đường trường thì máy bắt lỗi thao tác (dây an toàn, xi nhan, số, phanh tay), còn sát hạch viên ngồi cạnh bấm nút các lỗi phải nhìn mới biết. Yêu cầu của máy chấm nằm trong QCVN 15:2026/BCA, hiệu lực từ 1/7/2026.

Thi bằng lái ô tô, phần nào máy chấm, phần nào người chấm?

Cả ba phần đều có máy chấm, chỉ khác ở vai trò của người. Thông tư 108/2026/TT-BCA quy định phương pháp chấm tại Điều 4: sa hình các hạng B, C1, C, D1, D2, D dùng "thiết bị chấm điểm tự động kết hợp với chấm điểm trực tiếp", không bố trí sát hạch viên ngồi trên xe (điểm c khoản 2); đường trường cũng chấm tự động kết hợp chấm trực tiếp, có 01 sát hạch viên ngồi trên xe (điểm a khoản 3).

Ba cột so sánh ba phần thi: lý thuyết máy tính tự chấm, sa hình cảm biến sân và thiết bị trên xe tự bắt lỗi không có ai ngồi trên xe, đường trường thiết bị trên xe bắt lỗi thao tác và một sát hạch viên bấm nút
Ai chấm điểm ở từng phần thi ô tô theo Điều 4 Thông tư 108/2026/TT-BCA và mục 2.3 QCVN 15:2026/BCA. Minh họa: Lái Chuẩn
Phần thiMáy chấm gìNgười làm gìAi ngồi trên xe
Lý thuyếtMáy tính tự chấm khi hết bài hoặc hết giờ, kể cả câu chưa trả lời, rồi lưu kết quả ở máy chủSát hạch viên coi phòng thi, gọi kỹ thuật viên khi máy lỗiKhông có xe
Sa hìnhCảm biến trên sân và thiết bị trên xe tự phát hiện lỗi, trừ điểmChấm trực tiếp từ phòng điều hành, theo dõi qua màn hình, cameraKhông ai (trừ người khuyết tật thi B số tự động: 2 sát hạch viên)
Đường trườngThiết bị trên xe tự bắt lỗi thao tácSát hạch viên ra hiệu lệnh, bấm nút ghi các lỗi không chấm tự động1 sát hạch viên

Phần lý thuyết chỉ cần nhớ một điều: hết bài hoặc hết giờ là máy tự chấm luôn, kể cả những câu bạn chưa trả lời, và lưu kết quả ở máy chủ (Phụ lục IV mục A Thông tư 12/2025/TT-BCA, áp dụng đến hết 28/2/2027; Phụ lục III mục A Thông tư 108/2026/TT-BCA từ 1/3/2027). Cách làm bài trên máy xem ở thi lý thuyết hạng B trên máy tính. Ô tô không còn thi mô phỏng từ 1/7/2026, xem bài thi mô phỏng ô tô đã bỏ.

Thiết bị chấm điểm sa hình tự bắt được những lỗi nào?

Thiết bị trên xe sa hình tự phát hiện và trừ điểm gần như mọi thao tác bạn làm trong sân. Mục 2.3.4.2.3 QCVN 15:2026/BCA liệt kê các nhóm lỗi máy phải tự bắt, có thể chia làm bốn nhóm cho dễ nhớ:

  • Thao tác trong xe: thắt dây an toàn; bật và tắt xi nhan; thay đổi số và tốc độ; chết máy.
  • Vị trí bánh xe: đi không đúng hình của hạng xe, không đi qua hình quy định; bánh xe đè vạch giới hạn hình; qua vệt bánh xe; dừng xe không đúng vị trí; tụt dốc.
  • Thời gian: thời gian qua vạch xuất phát, qua dốc, qua ngã tư; thời gian làm từng bài và cả lượt.
  • Tốc độ và luật trong sân: tốc độ động cơ (vòng tua), tốc độ xe chạy; vượt đèn tín hiệu ở ngã tư; vi phạm quy tắc giao thông; làm sai trình tự bài, không hoàn thành bài.

Để bắt được các lỗi này, sân có hệ thống cảm biến, xe có thiết bị riêng, tất cả truyền không dây về máy tính phòng điều hành. Hệ thống phải chấm chính xác cho ít nhất 20 xe cùng lúc (mục 2.3.4.1.2). Mỗi lượt thi, camera trên xe còn chụp thí sinh ngẫu nhiên ít nhất 3 lần, ảnh lưu vào cơ sở dữ liệu và in vào biên bản (mục 2.3.4.2.5).

Mỗi lỗi bị trừ bao nhiêu điểm thì do phụ lục chấm điểm của thông tư quy định, không nằm trong quy chuẩn. Bảng lỗi từng bài và lỗi bị loại ngay có ở trang 11 bài thi sa hình; cách canh mốc để máy không bắt lỗi đè vạch, dừng sai vị trí xem bài mẹo thi sa hình hạng B: mốc canh và lỗi hay mất điểm.

Đèn, loa và màn hình trên xe thi sa hình báo gì?

Xe thi báo cho bạn bằng ba cách: đèn, loa và màn hình. Bạn không phải đoán mình đang được bao nhiêu điểm.

Xe thi sa hình có cụm đèn xanh vàng đỏ trên nóc: xanh là lệnh xuất phát hoặc đạt, vàng là đang thi, vàng cùng đỏ là dừng xe vì tình huống nguy hiểm; màn hình trong xe hiện tay số, bài đang làm, thời gian, điểm trừ; sau mỗi bài loa báo trong 3 giây
Ý nghĩa đèn trên nóc xe và những gì loa, màn hình báo sau mỗi bài (QCVN 15:2026/BCA mục 2.3.4.2.6, 2.3.4.2.7, 2.3.4.2.9). Minh họa: Lái Chuẩn

Đèn trên nóc xe

Xe có đèn 3 màu xanh, vàng, đỏ trên nóc và đèn 2 màu xanh, đỏ trong xe (mục 2.3.4.2.7). Đèn xanh là lệnh xuất phát hoặc thông báo đạt; đèn vàng là đang thi; đèn vàng cùng đỏ là lệnh dừng xe khi gặp tình huống nguy hiểm. Khi loa báo nguy hiểm và đèn đỏ bật, bạn phải phanh dừng xe trong 3 giây và bật đèn khẩn cấp trong 5 giây; chậm thì bị trừ 10 điểm (Phụ lục IV Thông tư 12/2025/TT-BCA; Phụ lục III mục B Thông tư 108/2026/TT-BCA).

Loa và màn hình trong xe

Sau mỗi bài, trong khoảng 5 m hoặc dưới 3 giây, hệ thống phải báo kết thúc bài, các lỗi bị trừ, số điểm còn lại và tên bài tiếp theo; lỗi truất quyền thì báo ngay (mục 2.3.4.2.9). Màn hình trong xe hiện máy đang tắt hay chạy, xe tiến, lùi hay dừng, tay số hiện thời, bài đang làm, thời gian từng bài, điểm trừ từng lỗi và tổng điểm (mục 2.3.4.2.6).

Người nhà chờ bên ngoài cũng xem được: phòng chờ có màn hình từ 50 inch hiện nội dung bài, lỗi bị trừ và điểm còn lại của từng thí sinh (mục 2.3.4.1.7, 2.5.2). Công tắc bật, tắt thiết bị chấm phải đặt trong hộp kín hoặc ngoài tầm với của người ngồi ghế lái (mục 2.3.4.2.1), nên bạn không vô tình chạm tắt được.

Thi đường trường, lỗi nào máy bắt, lỗi nào sát hạch viên bấm?

Máy bắt các lỗi thao tác có cảm biến đo được; sát hạch viên bấm nút các lỗi phải quan sát mới biết. Hai danh sách nằm ở mục 2.3.5.2.3 và 2.3.5.2.4 QCVN 15:2026/BCA.

Hai cột lỗi thi đường trường: thiết bị trên xe tự bắt dây an toàn, xi nhan, chết máy, phanh đỗ, 15 m không tăng số, tay số không hợp tốc độ, tăng giảm số sai, dừng không về hết số; sát hạch viên bấm nút vi phạm luật, choạng lái quá làn, rung giật, không theo hiệu lệnh, gây tai nạn
Chia việc chấm giữa thiết bị trên xe và sát hạch viên khi thi đường trường. Minh họa: Lái Chuẩn
Thiết bị trên xe tự bắtSát hạch viên bấm nút
Không thắt dây an toànVi phạm quy tắc giao thông
Bật, tắt xi nhan không đúngChoạng lái quá làn đường quy định
Chết máyXe rung giật mạnh
Kéo và nhả phanh đỗKhông theo hiệu lệnh của sát hạch viên
Trong 15 m không tăng số; dùng tay số không hợp tốc độ; tăng, giảm số không đúngXử lý tình huống không hợp lý gây tai nạn
Dừng xe không giảm hết số

Sát hạch viên ra hiệu lệnh bằng phím bấm, màn hình hoặc lời nói, và bảo hiểm tay lái khi cần (Phụ lục III mục B Thông tư 108/2026/TT-BCA). Hệ thống không cho kết thúc bài khi bạn chưa chạy đủ quãng đường tối thiểu, trừ khi bạn đã trượt (mục 2.3.5.2.4). Kết thúc lượt thi, máy in trên xe in ngay kết quả gồm họ tên, số báo danh, giờ bắt đầu, kết thúc, điểm và lỗi (mục 2.3.5.2.11).

Xe đường trường còn có camera ghi phía trước và cả khu ghế thí sinh, sát hạch viên, có âm thanh; định vị gửi vị trí về trung tâm không quá 30 giây một lần (mục 2.3.5.2.5, 2.3.5.2.8). Đến hết 28/2/2027, bài đường trường dài tối thiểu 2 km; từ 1/3/2027 là 5 km với 12 bài. Chi tiết ở trang thi đường trường và bài mẹo thi đường trường hạng B.

Máy chấm sai hoặc mất kết nối thì xử lý thế nào?

Nếu thiết bị lỗi làm sai lệch kết quả, kết quả đó bị hủy và bạn được sát hạch lại (khoản 4 Điều 12 Thông tư 108/2026/TT-BCA). Ai xác định lỗi do máy hay do người thi là Chủ tịch hội đồng sát hạch, nên việc của bạn là báo ngay tại chỗ.

Sơ đồ bốn bước khi máy chấm lỗi: báo ngay sát hạch viên, sát hạch viên lập biên bản lỗi kỹ thuật, Chủ tịch hội đồng xem xét và có thể tạm dừng thi, nếu lỗi do máy làm sai kết quả thì hủy kết quả và được thi lại
Trình tự xử lý khi thiết bị chấm điểm lỗi theo Thông tư 108/2026/TT-BCA. Minh họa: Lái Chuẩn
  1. Báo sát hạch viên ngay. Ở sa hình, dừng xe an toàn rồi báo; ở đường trường, nói với sát hạch viên ngồi cạnh. Nói rõ bài nào, lỗi gì bạn cho là chấm sai.
  2. Sát hạch viên lập biên bản lỗi kỹ thuật của thiết bị chấm điểm tự động hoặc xe sát hạch, báo Chủ tịch hội đồng (Phụ lục III mục B Thông tư 108/2026/TT-BCA).
  3. Chủ tịch hội đồng xem xét. Chủ tịch có nhiệm vụ xử lý trường hợp chấm không chính xác do thiết bị lỗi, và có quyền tạm dừng sát hạch khi thiết bị hỏng, báo lỗi đến khi khắc phục xong (Phụ lục VI mục I.1.1.5, I.1.2.1).
  4. Kết luận. Chủ tịch quyết định hủy kết quả, cho hoặc không cho thi lại nội dung đó (Phụ lục VI mục I.1.2.3). Nếu kết luận lỗi do thiết bị, khoản 4 Điều 12 cho bạn được sát hạch lại.

Để có căn cứ đối chiếu, camera giám sát sân và phòng thi lưu liên tục tối thiểu 40 giờ, xem lại được theo mốc thời gian để phục vụ xử lý khiếu nại; dữ liệu không được sửa, xóa trái phép và có nhật ký truy cập (QCVN 15:2026/BCA mục 2.5.3.1). Khi ký biên bản, đọc kỹ phần ghi về lỗi trước khi ký.

Mất mạng, mất điện giữa giờ thi thì sao?

Quy chuẩn tính trước các tình huống này. Thiết bị trên xe sa hình phải tự lưu dữ liệu bài thi tối thiểu 20 phút, xe đường trường tối thiểu 48 giờ, và tự gửi lại đủ khi có mạng (mục 2.3.4.2.2, 2.3.5.2.2). Bộ lưu điện giữ toàn hệ thống ít nhất 15 phút khi mất điện lưới, máy phát dự phòng phải chạy trong không quá 10 phút (mục 2.3.4.1.8, 2.5.1). Các thiết bị làm việc độc lập, một thiết bị hỏng không kéo theo cả hệ thống (mục 2.3.4.1.5).

Ai kiểm tra máy chấm, trung tâm có tự chỉnh được không?

Không tự chỉnh được. Phòng Cảnh sát giao thông Công an tỉnh kiểm tra trung tâm sát hạch đạt quy chuẩn trước khi cho sát hạch, và kiểm tra lại độ chính xác của thiết bị chấm mỗi khi trung tâm cập nhật, thay đổi phần mềm chấm điểm (QCVN 15:2026/BCA mục 4.1.2).

  • Trung tâm phải báo Phòng CSGT bằng văn bản trước mỗi lần cập nhật phần mềm chấm, gửi kèm bản phần mềm niêm phong (mục 4.2.1).
  • Không được đổi vị trí, kết cấu lắp đặt thiết bị chấm trên xe và trên sân sau khi đã kiểm chuẩn; không được đổi kết cấu xe sát hạch so với thiết kế của nhà sản xuất (mục 4.2.4, 4.2.6).
  • Hệ thống sa hình "không cho phép sự can thiệp của con người vào kết quả sát hạch"; hệ thống đường trường lưu nhật ký mọi lần chỉnh sửa dữ liệu (mục 2.3.4.1.4, 2.3.5.1.4).
  • Dữ liệu giám sát truyền trực tuyến về Cục CSGT và Phòng CSGT (mục 4.2.2). Trước kỳ thi, sát hạch viên kiểm tra thiết bị chấm hoạt động ổn định, xe và sân không có dấu vết chỉ dẫn thí sinh; trung tâm không đủ điều kiện thì sát hạch viên được từ chối sát hạch (Phụ lục VI mục I.5 Thông tư 108/2026/TT-BCA).

Thiết bị trên xe có cổng kết nối để điều chỉnh khi quy định chấm điểm thay đổi (mục 2.3.4.2.8). Theo cách hiểu của Ban biên tập, nhờ đó các trung tâm có thể cập nhật phần mềm khi bảng lỗi mới của Thông tư 108/2026/TT-BCA áp dụng từ 1/3/2027, và mỗi lần cập nhật vẫn phải qua kiểm tra như trên. Quy chuẩn không chỉ định hãng thiết bị hay mẫu xe, chỉ đặt yêu cầu kỹ thuật.

QCVN 40 và QCVN 15 khác gì nhau?

Nhiều người vẫn tìm "quy chuẩn 40 trung tâm sát hạch". Đó là QCVN 40:2024/BGTVT, ban hành kèm Thông tư 49/2024/TT-BGTVT, hiệu lực 1/1/2025, khi sát hạch còn do ngành giao thông quản lý. Từ 1/7/2026, sát hạch lái xe thuộc Bộ Công an, và quy chuẩn trung tâm sát hạch do Bộ Công an ban hành là QCVN 15:2026/BCA (Thông tư 107/2026/TT-BCA ngày 29/6/2026). Thông tư 107 không có điều khoản bãi bỏ QCVN 40, nên khi tra yêu cầu kỹ thuật hiện hành, hãy đọc QCVN 15:2026/BCA. Một số mục của QCVN 15 áp dụng muộn hơn: máy tính giám sát sát hạch, thiết bị định danh điện tử, phòng y tế từ 1/1/2027 (Điều 2 Thông tư 107/2026/TT-BCA).

Xe sát hạch lái xe là xe gì, to cỡ nào?

Xe sát hạch hạng B là ô tô con 03 đến 08 chỗ không kể chỗ lái, dài tối thiểu 4,2 m, rộng tối thiểu 1,6 m (mục 2.2.5 QCVN 15:2026/BCA). Quy chuẩn chỉ đặt kích thước tối thiểu, không chỉ định mẫu xe.

HạngLoại xe sát hạchDài tối thiểuRộng tối thiểuBán kính quay vòng nhỏ nhất
BÔ tô con 03–08 chỗ (không kể chỗ lái)4,2 m1,6 mtừ 4,9 m
C1Ô tô tải khối lượng toàn bộ 4.000–7.500 kg5,4 m1,7 mtừ 5,7 m
D1Ô tô chở người trên 8 đến 16 chỗ5,2 m1,9 mtừ 6,1 m
D2Ô tô chở người trên 16 đến 29 chỗ6,2 m2,0 mtừ 7,0 m

Kích thước các hình trên sân sa hình được tính theo kích thước xe sát hạch của chính trung tâm đó (mục 2.1.12). Vì vậy mỗi trung tâm dùng xe khác nhau thì hình bài ghép xe, vệt bánh xe cũng hơi khác. Xe đường trường phải có phanh phụ hoạt động được. Danh sách 13 trung tâm sát hạch ô tô ở Hà Nội có ở trang trung tâm sát hạch.

Lời khuyên thực tế: tập sa hình trên xe gắn thiết bị chấm cùng loại với xe của trung tâm bạn sẽ thi, để quen mốc và quen tiếng loa báo lỗi (xem bài thuê xe chip tập sa hình). Khi chọn lớp, hỏi rõ trường cho tập trên xe nào, ở sân nào; xem cách chọn ở trang học lái xe ô tô.

Hỏi nhanh

Thi sa hình có sát hạch viên ngồi cạnh không?

Không. Sa hình các hạng B, C1, C, D1, D2, D chấm bằng thiết bị chấm điểm tự động kết hợp chấm trực tiếp, không bố trí sát hạch viên ngồi trên xe (điểm c khoản 2 Điều 4 Thông tư 108/2026/TT-BCA). Riêng người khuyết tật thi hạng B số tự động có 2 sát hạch viên ngồi trên xe.

Máy chấm sa hình báo lỗi sau bao lâu?

Sau mỗi bài, trong khoảng 5 m hoặc dưới 3 giây, loa và màn hình trên xe phải báo kết thúc bài, lỗi bị trừ, điểm còn lại và tên bài tiếp theo; lỗi truất quyền thì báo ngay (mục 2.3.4.2.9 QCVN 15:2026/BCA).

Máy chấm sai thì có được thi lại không?

Có, nếu được xác định là thiết bị lỗi làm sai lệch kết quả: kết quả bị hủy và thí sinh được sát hạch lại (khoản 4 Điều 12 Thông tư 108/2026/TT-BCA). Việc xác định do Chủ tịch hội đồng sát hạch xem xét, nên bạn cần báo sát hạch viên ngay tại chỗ để lập biên bản.

Trung tâm sát hạch có tự chỉnh máy chấm cho khó hơn được không?

Không được tự ý. Trung tâm phải báo Phòng Cảnh sát giao thông bằng văn bản trước mỗi lần cập nhật phần mềm chấm điểm, không được đổi vị trí lắp thiết bị sau khi đã kiểm chuẩn, và hệ thống không cho người can thiệp vào kết quả (QCVN 15:2026/BCA mục 2.3.4.1.4, 4.1.2, 4.2.1, 4.2.6).

Xe chip tập có giống xe thi không?

Xe chip là xe gắn thiết bị chấm điểm để tập trên sân sa hình, nên cách báo lỗi tương tự xe thi. Hình các bài trên sân được tính theo kích thước xe sát hạch của từng trung tâm, vì vậy nên tập đúng loại xe của trung tâm bạn sẽ thi.

Quy chuẩn 40 về trung tâm sát hạch còn dùng không?

QCVN 40:2024/BGTVT là quy chuẩn trung tâm sát hạch thời Bộ Giao thông vận tải. Từ 1/7/2026, sát hạch do Bộ Công an quản lý và quy chuẩn trung tâm sát hạch do Bộ Công an ban hành là QCVN 15:2026/BCA (Thông tư 107/2026/TT-BCA).

Nguồn và ngày kiểm (5)

Đăng ký tư vấn

Đăng ký tư vấn học lái và lịch thi

Để lại số điện thoại, tư vấn viên gọi lại: chọn hạng, lịch học, dự kiến ngày thi sát hạch và tổng chi phí trước khi bạn đóng tiền.

Học phí bằng lái ô tô tại trường từ 15 triệu ở Hà Nội, cập nhật 28/10/2026

  • Báo tên trường, giấy phép, sân tập trước khi bạn đóng tiền; hợp đồng học ký trực tiếp với trường
  • Học phí không cao hơn giá niêm yết của trường
  • Tính đủ tổng chi phí: học phí, lệ phí sát hạch, khám sức khỏe, cấp bằng

Để lại số, tư vấn viên gọi lại

Hạng muốn học

hoặc Nhắn Zalo · Gọi 0985 957 018

Gọi Zalo