Biển báo STOP (R.122 dừng lại): dừng bao lâu, dừng ở vạch nào
Tóm tắt nhanh
- R.122 là biển hiệu lệnh dạng đặc biệt, không phải biển cấm (mục D.1 Phụ lục D QCVN 41:2024/BGTVT).
- Dừng trước vạch dừng 7.1 (vạch liền trắng ngang làn); không có vạch thì dừng trước biển.
- Không có quy định số giây phải dừng; phải dừng hẳn rồi mới quan sát, nhường đường.
- Xe được quyền ưu tiên cũng phải dừng ở biển STOP (câu 329 bộ 600 câu, dùng đến 28/2/2027).
- Ô tô: 400.000–600.000 đ (điểm a khoản 1 Điều 6 NĐ 168/2024); không nhường khi từ đường nhánh ra đường chính: 4–6 triệu, trừ 2 điểm.
- R.122
- Mã biển STOP theo QCVN 41:2024
- 7.1
- Vạch dừng xe
- Câu 329
- Câu thi về biển STOP
Mục lục 9 mục
Biển báo STOP là biển R.122 "Dừng lại": hình bát giác nền đỏ, chữ STOP trắng, buộc mọi xe, kể cả xe được quyền ưu tiên, dừng hẳn trước biển hoặc trước vạch dừng (mục D.1 QCVN 41:2024/BGTVT). Luật không quy định dừng bao nhiêu giây: bạn dừng hẳn, quan sát, và chỉ đi khi có tín hiệu cho phép hoặc khi đường không còn nguy cơ mất an toàn. Ô tô không chấp hành biển có thể bị phạt 400.000–600.000 đồng.
Biển báo dừng lại (STOP R.122) nghĩa là gì, thuộc nhóm biển nào?
R.122 "Dừng lại" báo các xe cơ giới và xe thô sơ phải dừng lại. Quy chuẩn gọi đây là "biển hiệu lệnh dạng đặc biệt" (mục D.1 Phụ lục D QCVN 41:2024/BGTVT). Nhóm biển hiệu lệnh thường là hình tròn nền xanh, hình vẽ trắng (mục 11.2); R.122 là ngoại lệ với hình bát giác nền đỏ, chữ STOP trắng ở giữa (Phụ lục M).
Hiệu lực của biển, theo mục D.1:
- Ai phải dừng: mọi loại xe cơ giới và thô sơ, kể cả xe được quyền ưu tiên theo quy định.
- Dừng ở đâu: trước biển hoặc trước vạch ngang đường (vạch dừng).
- Khi nào được đi: khi thấy tín hiệu cho phép đi của người điều khiển giao thông hoặc đèn cờ. Nơi không có đèn, không có người điều khiển, hoặc đèn không sáng thì chỉ được đi khi trên đường không còn nguy cơ mất an toàn giao thông.
- Kèm biển phụ S.506b "Hướng đường ưu tiên": bạn đang ở đường không ưu tiên, phải nhường xe trên đường ưu tiên đi trước qua nơi giao nhau.
- Kèm biển phụ "Dừng lại quan sát": đặt ở nút có tầm nhìn hạn chế, thường thêm vạch sơn gờ giảm tốc trên đường không ưu tiên.

Biển 1 trong câu 329 là biển đường cấm, biển 3 là cấm đi ngược chiều: đều là biển cấm có ngoại lệ "trừ các xe được ưu tiên theo quy định" (mục B.1, B.2), còn biển STOP thì không có ngoại lệ này. Muốn nắm cả nhóm biển nền xanh bắt buộc làm theo, xem bài biển hiệu lệnh nhóm R.
Gặp biển STOP thì dừng ở vạch nào?
Dừng trước vạch dừng xe, tức vạch 7.1: vạch liền màu trắng kẻ ngang toàn bộ phần đường theo hướng bạn đi, rộng 20, 30 hoặc 40 cm. Quy chuẩn ghi rõ vạch này dùng để xác định vị trí người lái phải dừng lại khi có đèn đỏ "hoặc khi có biển số R.122" (mục G2.1 Phụ lục G QCVN 41:2024/BGTVT). Đầu xe dừng trước mép vạch, không đè lên vạch.
Vị trí vạch dừng khác nhau tùy nút giao:
- Nút không có vạch người đi bộ: vạch dừng thường trùng đường kéo dài của bó vỉa đường giao.
- Nút có vạch người đi bộ qua đường: vạch dừng đặt cách mép vạch đi bộ 1,5–3,0 m (Hình G.47 QCVN 41:2024/BGTVT). Có biển R.122 kèm theo thì phải dừng lại quan sát trước khi cắt qua vạch dừng.
- Có chữ STOP trên mặt đường (vạch 9.5a): chữ dùng kèm vạch dừng, đỉnh chữ cách mép vạch 2–3 m; có thể có thêm một chữ STOP báo trước trong phạm vi 25 m. Chữ trên mặt đường không phải chỗ dừng; chỗ dừng vẫn là vạch phía trước.
- Không có vạch nào: dừng trước biển, ở chỗ bạn nhìn rõ hai phía đường giao.
Cách canh đầu xe với vạch dừng khi ngồi trong ô tô, và lố vạch thì sao, có ở bài vạch dừng xe ở ngã tư.
Gặp biển STOP phải dừng bao lâu?
QCVN 41:2024/BGTVT và Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 không quy định số giây. Lời khuyên "dừng 3 giây" chỉ là thói quen lái xe, không phải luật. Điều quy chuẩn yêu cầu là dừng hẳn, rồi chỉ đi khi có tín hiệu cho phép hoặc khi đường không còn nguy cơ mất an toàn (mục D.1).
Vì vậy, thời gian dừng phụ thuộc vào đường. Đường vắng, tầm nhìn tốt: bánh xe đứng yên, nhìn trái, nhìn phải, nhìn lại bên trái một lần rồi đi. Đường đông: chờ đến khi cả hai chiều trên đường kia có khoảng trống đủ an toàn. Các bước khi lái ô tô:
- Từ xa: thấy biển hoặc chữ STOP thì nhả ga, đặt chân lên phanh, giảm tốc đều.
- Dừng hẳn: xe đứng yên với đầu xe trước vạch dừng. Chạy chậm "lướt" qua vạch không phải là dừng.
- Quan sát: nhìn trái, nhìn phải; để ý người đi bộ, xe máy sát lề và xe khuất sau cột, cây.
- Nhường: xe trên đường kia đang tới thì chờ; có biển phụ S.506b thì nhường xe trên đường ưu tiên theo hướng vẽ trên biển phụ.
- Đi: đường trống thì khởi hành, không nhích dần đầu xe ra làn để "ép" xe khác nhường.
Nút giao có đèn tín hiệu đang hoạt động thì làm theo đèn, vì đèn có hiệu lực cao hơn biển báo (Điều 4, Điều 8 QCVN 41:2024/BGTVT). Đèn tắt hoặc vàng nhấp nháy thì quay về làm theo biển STOP và vạch dừng.
Biển STOP thường được đặt ở đâu?
Trên đường không ưu tiên, ngay trước chỗ giao với đường ưu tiên hoặc đường chính, nhất là nơi tầm nhìn bị che. Quy chuẩn nêu ba cách đặt R.122 (mục D.1 QCVN 41:2024/BGTVT):
- R.122 kèm biển phụ S.506b "Hướng đường ưu tiên": đặt trên đường không ưu tiên để bảo đảm quyền đi trước cho xe trên đường ưu tiên, kể cả khi đường ưu tiên rẽ hướng tại nút giao (mục D.1 điểm c, mục E.1 điểm d).
- R.122 kèm biển phụ "Dừng lại quan sát" và vạch sơn gờ giảm tốc: dùng khi tầm nhìn tại nút giao không bảo đảm, ví dụ ngõ ra phố bị nhà, tường che (mục D.1 điểm d).
- R.122 thay cho W.208: đường không ưu tiên đã có biển STOP thì có thể không đặt thêm biển tam giác ngược W.208 (mục D.1 điểm đ).
Vạch dừng 7.1 đi cùng biển STOP cũng là vạch bạn gặp ở nhiều chỗ khác, nên học một lần dùng cho cả đời lái xe. Quy chuẩn ghi vạch này còn dùng trên nhánh dẫn tới chỗ giao với đường sắt, trên làn chờ rẽ trái trong nút giao và trước vạch người đi bộ qua đường (mục G2.1). Ở chỗ giao với đường sắt không có người gác, chắn, chuông, đèn, luật cũng buộc bạn dừng lại bên phải đường mình, trước vạch dừng, quan sát hai phía, không có tàu tới mới được đi (khoản 2 Điều 24 Luật TTATGTĐB 2024); đây là ý của câu 99 bộ 600 câu.
Ở Hà Nội, biển STOP ít gặp hơn biển W.208 và đèn tín hiệu, nên người mới lái hay "quên" biển khi gặp lần đầu ở ngõ ra đường lớn hoặc đường gom ra quốc lộ. Mẹo của Ban biên tập: cứ thấy hình bát giác đỏ hoặc chữ STOP sơn trên mặt đường là nhả ga từ xa, coi như sắp có vạch dừng phía trước.
Dừng ở biển STOP xong thì nhường ai trước?
Nhường mọi xe đang đi trên đường ưu tiên hoặc đường chính, từ bất kỳ hướng nào tới (khoản 1 Điều 22 Luật TTATGTĐB 2024), và nhường người đi bộ đang qua đường. Bạn chỉ cắt qua hoặc nhập vào đường kia khi không làm xe trên đó phải phanh gấp, đánh lái tránh.
| Tình huống sau khi dừng | Ai đi trước | Căn cứ |
|---|---|---|
| Đường kia là đường ưu tiên, đường chính | Xe trên đường ưu tiên, đường chính, từ cả hai phía | Khoản 1 Điều 22 Luật TTATGTĐB 2024 |
| Dưới biển STOP có biển phụ S.506b | Xe đi theo hướng đường ưu tiên vẽ đậm trên biển phụ | Mục D.1 điểm c QCVN 41:2024 |
| Trước vạch dừng có vạch người đi bộ qua đường | Người đi bộ đang qua; bạn dừng lại quan sát rồi mới cắt qua vạch dừng | Mục G2.3 (vạch đi bộ qua đường) QCVN 41:2024 |
| Xe ưu tiên đang làm nhiệm vụ tới gần | Xe ưu tiên; bạn giữ nguyên chỗ dừng, không lao ra | Điều 27 Luật TTATGTĐB 2024 |
| Nút có đèn tín hiệu đang hoạt động | Theo đèn, đèn có hiệu lực cao hơn biển | Điều 4, Điều 8 QCVN 41:2024 |
Một lỗi hay gặp là dừng đúng vạch rồi nhưng sau đó "nhích" đầu xe ra giữa làn đường kia để dò đường, khiến xe máy đi sát lề phải phanh gấp. Nếu tầm nhìn bị che, bạn nhích từng chút đến chỗ nhìn được, vẫn sẵn sàng phanh, và chỉ đi hẳn khi đường trống. Muốn hiểu kỹ khái niệm đường ưu tiên, xem bài biển đường ưu tiên.
Xe ưu tiên có phải dừng ở biển STOP không?
Có. Biển R.122 buộc dừng lại "kể cả xe được ưu tiên theo quy định" (mục D.1 QCVN 41:2024/BGTVT). Đây là điểm khác của biển STOP so với nhiều biển khác: xe chữa cháy, xe công an, xe cứu thương đang làm nhiệm vụ được đi không phụ thuộc đèn và được đi vào đường ngược chiều (mục 7.3), nhưng gặp biển STOP vẫn phải dừng.
Đề thi lý thuyết hỏi đúng ý này ở câu 329: "Khi gặp biển nào xe ưu tiên theo luật định vẫn phải dừng lại?", đáp án là biển 2, biển STOP. Ngoài ra còn vài câu về dừng trước vạch dừng nên học cùng:
| Câu | Hỏi | Đáp án |
|---|---|---|
| 329 | Gặp biển nào xe ưu tiên vẫn phải dừng lại? | Biển 2 (STOP) |
| 40 | Đèn vàng tại nơi giao nhau phải làm gì? | Dừng lại trước vạch dừng; đang ở trên hoặc đã qua vạch thì được đi tiếp |
| 99 | Tới đường ngang không có người gác, chắn, chuông, đèn thì làm gì? | Dừng bên phải đường của mình, trước vạch dừng, quan sát hai phía, không có tàu mới đi |
Các câu trên thuộc bộ 600 câu của Cục Cảnh sát giao thông, dùng đến hết 28/2/2027. Từ 1/3/2027 đề hạng B đổi sang 50 câu (Phụ lục III Thông tư 108/2026/TT-BCA), bộ câu hỏi mới chưa công bố tại 28/10/2026. Ôn trọn chương biển báo ở chương 5: báo hiệu đường bộ.
Không dừng ở biển STOP bị phạt bao nhiêu?
Nghị định 168/2024/NĐ-CP không có điểm riêng cho biển R.122. Tùy hành vi cụ thể, người lái có thể bị xử theo lỗi không chấp hành hiệu lệnh của biển báo, hoặc lỗi không nhường đường khi từ đường nhánh ra đường chính:
| Hành vi | Ô tô | Xe máy |
|---|---|---|
| Không chấp hành hiệu lệnh, chỉ dẫn của biển báo hiệu, vạch kẻ đường | 400.000–600.000 đ, không trừ điểm (điểm a khoản 1 Điều 6) | 200.000–400.000 đ (điểm a khoản 1 Điều 7) |
| Không giảm tốc độ (hoặc dừng lại) và nhường đường khi đi từ đường không ưu tiên ra đường ưu tiên, từ đường nhánh ra đường chính | 4.000.000–6.000.000 đ, trừ 2 điểm (điểm n khoản 5, điểm a khoản 16 Điều 6) | 2.000.000–3.000.000 đ, trừ 2 điểm (điểm c khoản 6 Điều 7) |
Mức phạt theo Nghị định 168/2024/NĐ-CP; Nghị định 238/2026/NĐ-CP (hiệu lực 15/8/2026) sửa một số điều khác nhưng không đổi các mức nêu trên, áp dụng tại 28/10/2026. Áp lỗi nào do người có thẩm quyền xử phạt quyết định theo tình huống thực tế. Bằng lái có 12 điểm; cách trừ và phục hồi điểm xem điểm giấy phép lái xe.
Biển STOP khác biển W.208 nhường đường thế nào?
Cả hai đặt trên đường không ưu tiên, nhưng STOP bắt buộc dừng hẳn, còn W.208 chỉ bắt giảm tốc và nhường, dừng khi cần. Nơi đã có R.122 thì có thể không cần đặt thêm W.208 (mục D.1).
| R.122 "Dừng lại" (STOP) | W.208 "Giao nhau với đường ưu tiên" | |
|---|---|---|
| Nhóm biển | Hiệu lệnh (dạng đặc biệt) | Nguy hiểm và cảnh báo |
| Hình dạng | Bát giác đỏ, chữ STOP trắng | Tam giác ngược, viền đỏ, nền vàng |
| Phải dừng hẳn? | Luôn luôn | Chỉ khi cần để nhường |
| Xe được quyền ưu tiên | Vẫn phải dừng | Không phải nhường |
| Vạch đi kèm | Vạch dừng 7.1, có thể có chữ STOP | Vạch nhường đường 7.2 |
Chi tiết biển tam giác ngược có ở bài biển báo W.208 giao nhau với đường ưu tiên; tra nhanh mọi biển ở trang biển báo giao thông.
Dừng đúng vạch là phản xạ phải tập trên đường, không chỉ học thuộc. Khi học thực hành, nhờ giáo viên dừng lại ở các nút có biển STOP trên tuyến tập; muốn tìm lớp hạng B gần nhà, xem học lái xe ô tô ở Hà Nội.
Hỏi nhanh
Biển báo dừng lại quan sát là biển gì?
Là biển R.122 "Dừng lại" có thêm biển phụ ghi chữ "Dừng lại quan sát", đặt ở nơi đường giao nhau có tầm nhìn hạn chế, thường kèm gờ giảm tốc trên đường không ưu tiên (mục D.1 QCVN 41:2024/BGTVT). Bạn phải dừng hẳn, nhìn kỹ hai phía rồi mới đi.
Biển STOP có hiệu lực với xe máy, xe đạp không?
Có. Biển R.122 buộc mọi xe cơ giới và xe thô sơ dừng lại, kể cả xe được quyền ưu tiên (mục D.1 QCVN 41:2024/BGTVT). Xe máy không chấp hành biển báo bị phạt 200.000–400.000 đồng (điểm a khoản 1 Điều 7 Nghị định 168/2024/NĐ-CP).
Nút giao vừa có biển STOP vừa có đèn tín hiệu thì theo cái nào?
Theo đèn. Đèn tín hiệu có hiệu lực cao hơn biển báo (Điều 4, Điều 8 QCVN 41:2024/BGTVT). Khi đèn tắt hoặc vàng nhấp nháy thì bạn làm theo biển STOP và vạch dừng.
Vì sao có chữ STOP vẽ trên mặt đường?
Đó là vạch 9.5a, dùng kèm vạch dừng xe để báo trước. Đỉnh chữ cách mép vạch dừng 2–3 m, có thể vẽ thêm một chữ STOP trong phạm vi 25 m trước vạch (mục G2.1 QCVN 41:2024/BGTVT).
Thi sa hình có gặp biển Dừng lại không?
Có. Theo bản vẽ sân sát hạch của QCVN 15:2026/BCA, biển "Dừng lại" đặt ở bài dừng xe nhường đường cho người đi bộ, bài dừng và khởi hành ngang dốc, bài tạm dừng ở chỗ có đường sắt chạy qua. Xem từng bài ở trang sa hình 11 bài.
Nguồn và ngày kiểm (6)
- QCVN 41:2024/BGTVT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ (ban hành kèm Thông tư 51/2024/TT-BGTVT): Điều 4, Điều 8, mục 11.2, 6.3.4; Phụ lục D mục D.1; Phụ lục E mục E.1; Phụ lục G mục G2.1, G2.3, vạch 9.5a; Phụ lục M (biển R.122) (ban hành 15/11/2024, hiệu lực 1/1/2025 (Công báo số 1359–1368 ngày 19/12/2024); kiểm 28/10/2026)
- Nghị định 168/2024/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông đường bộ: điểm a khoản 1, điểm n khoản 5, điểm a khoản 16 Điều 6; điểm a khoản 1, điểm c khoản 6 Điều 7 (ban hành 26/12/2024, hiệu lực 1/1/2025; kiểm 28/10/2026)
- Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15 (văn bản hợp nhất 55/VBHN-VPQH): khoản 1 Điều 22, khoản 2 Điều 24, Điều 27 (hiệu lực 1/1/2025; kiểm 28/10/2026)
- Nghị định 238/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định 168/2024/NĐ-CP (không đổi các mức phạt nêu trong bài) (ban hành 26/6/2026, hiệu lực 15/8/2026; kiểm 28/10/2026)
- Bộ 600 câu hỏi sát hạch lái xe của Cục Cảnh sát giao thông (Công văn 2262/CSGT-P5): câu 40, 99, 329 (áp dụng từ 1/6/2025 đến hết 28/2/2027; kiểm 28/10/2026)
- Thông tư 108/2026/TT-BCA về sát hạch, cấp giấy phép lái xe: Phụ lục III (đề lý thuyết từ 1/3/2027) (ban hành 29/6/2026, hiệu lực 1/7/2026; kiểm 28/10/2026)
