Bỏ qua, tới nội dung
Lớp gần nhà, đúng ca rảnh, rõ tổng chi phí · 7:30–22:00 mọi ngày
0985 957 018

Biển báo & quy tắc

Biển báo cấm xe tải, hạn chế trọng tải: lái C1 cần nhớ biển nào

Cập nhật Đăng Dữ kiện kiểm 28/10/2026Ban biên tập Lái Chuẩn12 phút đọc

Tám biển báo cấm xe tải và hạn chế tải trọng theo QCVN 41:2024 người lái xe tải hạng C1 cần nhớ: P.103a, P.106a, P.106b, P.107, P.115, P.116, P.126 và biển phụ S.505b

Tóm tắt nhanh

  • P.106a, P.107 cấm mọi ô tô tải, kể cả máy kéo, xe máy chuyên dùng; biển cấm ô tô P.103a cũng cấm luôn xe tải.
  • P.106b: số tấn trên hình xe là khối lượng hàng chuyên chở theo giấy chứng nhận kiểm định; P.115: trọng tải toàn bộ xe cộng người, hàng; P.116: tải trọng trên một trục.
  • P.115, P.116 áp dụng cả với xe ưu tiên; các biển P.101 đến P.120 không có biển hết cấm (khoản 26.3 Điều 26); cấm theo giờ phải có biển phụ S.508.
  • Ô tô đi vào đường cấm loại xe đang lái: phạt 4–6 triệu đồng, trừ 2 điểm giấy phép lái xe (điểm i khoản 5 Điều 6 NĐ 168/2024).
  • Xe vượt tải trọng cho phép của đường bộ trên 50%: phạt 40–50 triệu đồng, trừ 4 điểm (Điều 34 NĐ 168/2024).
Mục lục 10 mục

Biển báo cấm xe tải gồm P.106a (cấm mọi ô tô tải), P.106b (chỉ cấm xe tải có khối lượng chuyên chở vượt số tấn ghi trên hình xe) và P.107 (cấm cả xe khách lẫn xe tải); thêm hai biển hạn chế trọng tải P.115, P.116 và biển P.126 cấm xe tải vượt. Ba con số tấn trên P.106b, P.115, P.116 đo ba thứ khác nhau, nên người lái xe hạng C1 phải biết xe mình nặng bao nhiêu, chở được bao nhiêu (Phụ lục B QCVN 41:2024/BGTVT). Ô tô đi vào đường cấm loại xe mình đang lái bị phạt 4–6 triệu đồng, trừ 2 điểm (NĐ 168/2024/NĐ-CP).

Các biển báo cấm xe tải và hạn chế tải trọng gồm những biển nào?

Có 3 nhóm, cộng một biển phụ hay gặp ở đầu cầu. Tất cả nằm trong Phụ lục B (biển cấm) và Phụ lục F (biển phụ) của QCVN 41:2024/BGTVT, quy chuẩn hiện hành từ 1/1/2025:

  • Cấm xe tải đi vào: P.106a Cấm xe ô tô tải, P.106b Cấm xe ô tô tải có ghi số tấn, P.107 Cấm xe ô tô khách và xe ô tô tải. Biển P.103a Cấm xe ô tô cũng cấm xe tải, vì xe tải là ô tô.
  • Giới hạn số tấn: P.115 Hạn chế trọng tải toàn bộ xe, P.116 Hạn chế tải trọng trên trục xe.
  • Cấm xe tải vượt: P.126 Cấm xe ô tô tải vượt.
  • Biển phụ ở đầu cầu: S.505b Loại xe hạn chế qua cầu, S.505c Tải trọng trục hạn chế qua cầu, đặt dưới biển P.106a.
Hai hàng biển: hàng trên P.103a, P.106a, P.106b, P.107 cấm xe tải đi vào; hàng dưới P.115, P.116, P.126 và biển phụ S.505b giới hạn số tấn, cấm xe tải vượt
Tám biển người lái xe tải cần nhận ra ngay. Minh họa: Lái Chuẩn; hình biển theo QCVN 41:2024/BGTVT, tệp vẽ Wikimedia Commons (phạm vi công cộng)

Bằng C1 lái được ô tô tải có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 3.500 kg đến 7.500 kg, cùng mọi xe hạng B (điểm đ khoản 1 Điều 57 Luật TTATGTĐB 2024). Xe tải C1 vì vậy chịu đủ các biển trên. Ngay cả khi bạn lái chiếc xe tải nhỏ đến 3.500 kg bằng hạng B, các biển này vẫn áp dụng như nhau.

Biển 107 cấm xe tải loại nào, khác P.106a, P.106b ra sao?

P.107 là biển báo cấm xe tải và xe khách: cấm ô tô khách và mọi ô tô tải; P.106a cấm mọi ô tô tải; P.106b chỉ cấm xe tải có khối lượng chuyên chở lớn hơn số tấn ghi trên biển. Chi tiết theo Phụ lục B QCVN 41:2024/BGTVT:

BiểnCấm aiKhông cấm ai
P.106a Cấm xe ô tô tảiMọi ô tô tải, cả máy kéo và xe máy chuyên dùng (B.6 điểm a)Xe được ưu tiên theo quy định; ô tô con, xe khách
P.106b Cấm xe ô tô tải (ghi số)Ô tô tải có khối lượng chuyên chở lớn hơn số tấn màu trắng trên hình xe; cả máy kéo, xe máy chuyên dùng (B.6 điểm b)Xe tải có khối lượng chuyên chở bằng hoặc nhỏ hơn số ghi
P.107 Cấm xe ô tô khách và xe ô tô tảiÔ tô chở khách và mọi ô tô tải, kể cả máy kéo, xe máy chuyên dùng (B.7)Xe được ưu tiên; ô tô con
P.103a Cấm xe ô tôMọi xe cơ giới, kể cả xe tải và xe máy 3 bánh có thùng (B.3)Xe máy 2 bánh, xe gắn máy

Điểm hay bị bỏ sót là con số trên P.106b. Quy chuẩn nói rõ đó là khối lượng chuyên chở xác định theo Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe, không phải khối lượng hàng bạn đang chở hôm đó. Ví dụ giả định: đường có P.106b ghi 2,5 t, xe của bạn có khối lượng chuyên chở cho phép ghi trong giấy kiểm định là 3,4 tấn. Dù hôm ấy thùng xe trống, xe vẫn thuộc diện bị cấm vào.

Câu 302 bộ 600 câu dùng đúng ý này: hỏi biển nào cấm xe ô tô tải, đáp án là biển cấm ô tô P.103a và biển P.107, vì cả hai đều cấm xe tải. Xem lại tại câu 302. Muốn ôn cả nhóm biển cấm theo loại xe, đọc bài biển báo cấm P.101 đến P.140.

Biển báo hạn chế tải trọng xe P.115, P.116 (biển 10t) đọc thế nào?

P.115 (người lái hay gọi là biển cấm tổng trọng tải) tính cả xe lẫn hàng, còn P.116 tính phần tải dồn lên một trục. Hai biển đều cấm mọi xe (cơ giới và thô sơ) vượt trị số trên biển, kể cả xe ưu tiên (mục B.15, B.16 QCVN 41:2024/BGTVT).

Ba cột so sánh: P.106b số tấn là khối lượng hàng chuyên chở theo giấy kiểm định; P.115 là trọng tải toàn bộ xe cộng người cộng hàng; P.116 là tải trọng dồn lên một trục
Cùng là số tấn nhưng ba biển đo ba đại lượng khác nhau. Minh họa: Lái Chuẩn; hình biển theo QCVN 41:2024/BGTVT, tệp vẽ Wikimedia Commons (phạm vi công cộng)
BiểnSố trên biển làCách tự kiểm
P.106bKhối lượng hàng chuyên chở cho phép của xeĐọc dòng khối lượng chuyên chở trên giấy chứng nhận kiểm định
P.115Trọng tải toàn bộ: trọng tải bản thân xe cộng người, hành lý, hàng hóa trên xeCộng khối lượng xe với hàng và người đang chở lúc đi qua
P.116Tải trọng (cả xe và hàng) phân bổ trên một trục bất kỳKhông trục nào được chịu tải vượt số trên biển

Trong đề thi, câu 339 hỏi biển tròn ghi "10 t": đáp án là cấm các loại xe có tải trọng toàn bộ trên 10 tấn đi qua. Câu 338 hỏi biển ghi "7 t" có hình trục bánh: đáp án là cho phép xe có tải trọng trên trục từ 7 tấn trở xuống đi qua. Cách nhớ: có hình trục bánh xe dưới số là P.116, chỉ có số là P.115.

Ba biển tròn viền đỏ trong đề thi: biển 1 hạn chế chiều cao 3,5 m, biển 2 ghi 7 tấn có hình trục xe, biển 3 ghi 10 tấn
Hình câu 336, 338, 339: hạn chế chiều cao, tải trọng trục 7 tấn, trọng tải toàn bộ 10 tấn. Xe ưu tiên vượt các trị số này cũng không được đi qua. Hình: Bộ 600 câu hỏi sát hạch, Cục Cảnh sát giao thông – Bộ Công an

Các biển từ P.101 đến P.120 không quy định phạm vi hiệu lực và không có biển hết cấm (khoản 26.3 Điều 26 QCVN 41:2024/BGTVT). Nói cách khác, khi đã gặp P.106, P.107, P.115 hay P.116, bạn đừng chờ một biển "hết cấm xe tải" phía trước. Nếu đoạn đường cấm đi qua nút giao, biển cấm phải được nhắc lại phía sau nút giao, trừ khi giao với ngõ, ngách hoặc lối ra vào cơ quan (khoản 26.9 Điều 26).

Làm sao biết xe mình có thuộc diện bị biển cấm?

Lấy Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe ra đối chiếu: P.106b và P.126 tính theo khối lượng chuyên chở ghi trên giấy này, còn P.115, P.116 tính theo khối lượng thực tế lúc xe đi qua (mục B.6, B.15, B.16, B.26 QCVN 41:2024/BGTVT). Bốn bước dưới đây giúp bạn tự kiểm trước khi nhận chuyến:

  1. Ghi lại ba con số của xe: khối lượng bản thân, khối lượng chuyên chở cho phép và khối lượng toàn bộ cho phép, đều có trên giấy chứng nhận kiểm định. Dán một mẩu giấy ghi ba số này trong cabin để khỏi phải tìm khi gặp biển.
  2. Gặp P.106b: so số tấn trên hình xe với khối lượng chuyên chở cho phép. Lớn hơn số trên biển là bị cấm, dù hôm đó thùng xe trống.
  3. Gặp P.115: cộng khối lượng bản thân xe với hàng, người, hành lý đang có trên xe. Tổng vượt số trên biển là không được đi qua, kể cả khi bạn lái xe ưu tiên.
  4. Gặp P.116 hoặc biển phụ S.505c ở đầu cầu: nghĩ đến trục chịu nhiều tải hơn cả, thường là trục sau khi xe chở đầy. Hàng dồn về cuối thùng làm trục sau nặng thêm, nên xếp hàng cân đối giữa thùng.

Với xe tải nhỏ dưới 3.500 kg khối lượng toàn bộ mà bằng hạng B lái được, cách kiểm cũng y như vậy: biển P.106a, P.107 không phân biệt xe lớn hay nhỏ. Phần hạng nào lái xe tải nào có ở bài bằng C1 lái được xe gì.

Biển báo tải trọng cầu (biển phụ S.505b, S.505c) nghĩa là gì?

Đây là hai biển phụ đặt dưới P.106a ở hai đầu cầu, báo số tấn tối đa được qua cầu theo từng loại xe và từng loại trục. Khi có cả hai, xe phải thỏa điều kiện của cả hai biển (mục F.6, F.7 Phụ lục F QCVN 41:2024/BGTVT).

  • S.505b Loại xe hạn chế qua cầu: mỗi hình xe tải kèm trọng tải toàn bộ cho phép (trọng tải bản thân cộng khối lượng chuyên chở) của loại xe đó, không phụ thuộc số trục. Biển lắp cho từng cầu, bên phải theo chiều đi, cách hai đầu cầu 10–20 m.
  • S.505c Tải trọng trục hạn chế qua cầu: tải trọng trục lớn nhất cho phép theo loại trục: trục đơn, trục kép, trục ba.
Cột biển đầu cầu: trên cùng biển tròn P.106a cấm xe tải, dưới là biển phụ S.505b ba hình xe tải kèm số tấn, dưới cùng biển phụ S.505c ghi tải trọng trục đơn, trục kép, trục ba
Cụm biển ở đầu cầu: biển cấm P.106a cùng hai biển phụ ghi số tấn của riêng cầu đó. Minh họa: Lái Chuẩn, vẽ lại theo Hình F.6, F.7 QCVN 41:2024/BGTVT; biển P.106a: tệp vẽ Wikimedia Commons (phạm vi công cộng)

Cầu hư hỏng đột xuất hoặc có tải trọng khai thác thấp thì ngoài S.505b còn có bảng thông tin ở hai đầu đoạn tuyến báo vị trí cầu có tải trọng khai thác thấp trong đoạn (mục F.6). Gặp bảng này khi chở hàng, bạn nên tính đường vòng từ sớm thay vì đến chân cầu mới quay xe. Các biển cầu tạm, cầu hẹp khác có ở bài biển cầu tạm, cầu vượt, tải trọng cầu.

Biển P.126 cấm xe tải vượt áp dụng với xe C1 không?

Áp dụng nếu xe của bạn có khối lượng chuyên chở theo giấy chứng nhận kiểm định trên 3.500 kg. P.126 cấm các ô tô tải đó vượt xe cơ giới khác, kể cả xe ưu tiên; vẫn được vượt xe máy 2 bánh, xe gắn máy (mục B.26 QCVN 41:2024/BGTVT).

Chú ý hai con số khác nhau: hạng C1 tính theo khối lượng toàn bộ theo thiết kế (trên 3.500 đến 7.500 kg), còn P.126 tính theo khối lượng chuyên chở (trên 3.500 kg). Một xe tải C1 có thể chở dưới hoặc trên 3.500 kg tùy thiết kế, nên hãy xem giấy chứng nhận kiểm định của chính chiếc xe bạn lái.

  • P.126 không cấm các xe khác vượt nhau, cũng không cấm xe khác vượt xe tải.
  • Lệnh cấm có hiệu lực đến nơi đường giao nhau tiếp giáp, hoặc đến biển DP.133 Hết cấm vượt, DP.134, DP.135 Hết tất cả các lệnh cấm (khoản 26.8 Điều 26 QCVN 41:2024/BGTVT).
  • Câu 310, 311 bộ 600 câu hỏi biển nào cấm xe tải vượt: biển cấm vượt P.125 và biển P.126 đều cấm, vì P.125 cấm mọi xe cơ giới vượt nhau.

Biển cấm xe tải theo giờ, theo làn đọc thế nào?

Biển cấm chỉ có hiệu lực theo giờ khi có biển phụ S.508 "Biểu thị thời gian" đặt ngay dưới; không có biển phụ này thì biển cấm áp dụng cả ngày (Điều 23 và mục F.10 Phụ lục F QCVN 41:2024/BGTVT). Thời gian ghi trên S.508 có thể là khung giờ trong ngày, ngày chẵn, ngày lẻ hoặc thứ trong tuần.

Ở thành phố lớn, xe tải hay gặp ba kiểu biển phụ dưới biển cấm:

Biển phụCho biết điều gìNgười lái xe tải cần làm
S.508a, S.508b Biểu thị thời gianKhung giờ hoặc ngày biển cấm có hiệu lực (F.10)Đọc kỹ từng khung giờ; ngoài khung giờ ghi trên biển phụ thì được đi
S.505a Loại xeLoại xe chịu hiệu lực của biển cấm (F.5)Xem hình xe trên biển phụ có trùng loại xe mình không
S.505b, S.505c ở đầu cầuTrọng tải toàn bộ, tải trọng trục tối đa qua cầu (F.6, F.7)Xe phải thỏa cả hai biển mới được qua

Giờ cấm xe tải vào nội đô do chính quyền từng địa phương quyết định và có thể thay đổi, nên Ban biên tập không liệt kê ở đây. Cách chắc chắn là đọc biển phụ tại chỗ và hỏi đơn vị vận tải trước khi nhận chuyến. Cách đọc đủ các loại biển phụ có ở bài biển phụ nhóm S.

Ngoài biển cấm, trên đường nhiều làn bạn còn gặp biển hiệu lệnh R.412c "Làn đường dành cho xe ô tô tải". Khi cần phân làn theo khối lượng chuyên chở, biển ghi trị số lên thân xe trong hình vẽ, ví dụ "<3,5t" (Phụ lục E QCVN 41:2024/BGTVT). Đi sai làn là lỗi riêng, xem bài biển làn đường R.411, R.412.

Lái xe tải đi vào đường cấm, chở quá tải bị phạt bao nhiêu?

Ô tô đi vào đường có biển cấm loại xe mình đang lái bị phạt 4.000.000–6.000.000 đồng, trừ 2 điểm giấy phép lái xe (điểm i khoản 5, điểm a khoản 16 Điều 6 NĐ 168/2024/NĐ-CP). Từ 15/8/2026, NĐ 238/2026/NĐ-CP bổ sung thêm trường hợp đi vào nơi "có quy định cấm của cấp có thẩm quyền" đối với loại xe đang điều khiển. Các mức dưới đây áp dụng tại 28/10/2026:

Hành vi (người lái ô tô)Mức phạt (triệu đồng)Trừ điểmCăn cứ NĐ 168/2024
Đi vào đường có biển cấm loại xe đang điều khiển (P.106, P.107…)4–62 điểmĐiểm i khoản 5, điểm a khoản 16 Điều 6
Không chấp hành biển báo khác, khi không thuộc hành vi có mức riêng0,4–0,6KhôngĐiểm a khoản 1 Điều 6
Khối lượng toàn bộ xe vượt tải trọng cho phép của đường bộ trên 10% đến 20%4–6KhôngKhoản 2 Điều 34
Khối lượng toàn bộ hoặc tải trọng trục vượt tải trọng cho phép của đường bộ trên 20% đến 50%13–152 điểmĐiểm a khoản 4, điểm a khoản 7 Điều 34
Vượt trên 50%40–504 điểmĐiểm a khoản 5, điểm c khoản 7 Điều 34

Ba mức ở Điều 34 không áp dụng khi xe có giấy phép lưu hành còn giá trị sử dụng. Nếu gây hư hại cầu, đường, người lái còn phải khôi phục lại tình trạng ban đầu (khoản 6 Điều 34). Mức phạt có thể thay đổi khi có văn bản mới, nên kiểm lại trước khi dùng. Điểm bị trừ cộng dồn trên giấy phép lái xe; cách tra điểm còn lại và phục hồi điểm có ở trang điểm giấy phép lái xe.

Câu thi lý thuyết nào hỏi về biển cấm xe tải?

Có ít nhất 8 câu trong chương V bộ 600 câu (dùng đến 28/2/2027). Đề hạng C1 hiện có 35 câu, trong đó 10 câu biển báo; đề hạng B có 30 câu, 9 câu biển báo (Phụ lục IV Thông tư 12/2025/TT-BCA; Công văn 2262/CSGT-P5). Từ 1/3/2027, đề C1 là 60 câu, 40 phút, đạt 54 câu (Phụ lục III Thông tư 108/2026/TT-BCA), bộ câu hỏi mới chưa công bố.

CâuHỏi gìĐáp án đúng
302Biển nào cấm xe ô tô tải?Biển 1 và biển 2 (cấm ô tô P.103a và P.107)
310, 311Biển nào cấm xe tải vượt?Cấm vượt P.125 và cấm xe tải vượt P.126
336Xe ưu tiên vượt chỉ số trên biển có được qua?Không được phép
338Biển 7 t có hình trụcCho xe có tải trọng trên trục từ 7 tấn trở xuống đi qua
339Biển 10 tCấm xe có tải trọng toàn bộ trên 10 tấn
341Gặp biển cấm xe kéo rơ-moóc, xe tải có vào được?Được đi vào
342Biển nào không có hiệu lực với ô tô tải không kéo moóc?Cấm xe kéo rơ-moóc và cấm máy kéo

Chương V không có câu điểm liệt, nhưng nhóm biển báo chiếm 10/35 câu của đề C1. Học viên C1 có thể luyện thêm ở trang tra cứu biển báo và bài lý thuyết bằng C1 35 câu.

Nếu bạn đang định học lái xe tải, xem trước hạng C1: lái xe gì, học bao lâu, tổng chi phí rồi để tư vấn viên gợi ý lớp gần nơi bạn ở.

Hỏi nhanh

Biển P.106a và P.106b khác nhau thế nào?

P.106a cấm mọi ô tô tải, cả máy kéo và xe máy chuyên dùng. P.106b có số tấn màu trắng trên hình xe: chỉ cấm ô tô tải có khối lượng chuyên chở (theo giấy chứng nhận kiểm định) lớn hơn số đó (mục B.6 QCVN 41:2024/BGTVT).

Biển 107 cấm xe tải loại nào?

Biển P.107 cấm ô tô khách và mọi loại ô tô tải, kể cả máy kéo và xe máy chuyên dùng, trừ xe ưu tiên (mục B.7 QCVN 41:2024/BGTVT). Xe con chở người đến 8 chỗ không kể ghế lái vẫn đi được.

Biển báo ghi 10t là cấm xe gì?

Nếu số 10 t nằm giữa biển tròn viền đỏ, đó là P.115: cấm mọi xe có trọng tải toàn bộ (xe cộng người, hàng) trên 10 tấn, kể cả xe ưu tiên. Nếu số tấn nằm trên hình xe tải (P.106b) thì đó là khối lượng hàng chuyên chở (mục B.6, B.15 QCVN 41:2024/BGTVT; câu 339 bộ 600 câu).

Xe ưu tiên có được đi qua biển hạn chế trọng tải không?

Không. Biển P.115, P.116 áp dụng cả với xe ưu tiên nếu xe vượt trị số ghi trên biển (mục B.15, B.16 QCVN 41:2024/BGTVT; câu 336 bộ 600 câu, đáp án "Không được phép").

Biển cấm xe tải có biển hết cấm không?

Không. Các biển từ P.101 đến P.120 (gồm P.106, P.107, P.115, P.116) không quy định phạm vi hiệu lực và không có biển hết cấm (khoản 26.3 Điều 26 QCVN 41:2024/BGTVT). Muốn cấm theo giờ thì phải có biển phụ S.508 ghi thời gian ngay dưới biển cấm (Điều 23 QCVN 41:2024/BGTVT).

Biển P.126 cấm xe tải vượt hết hiệu lực ở đâu?

P.126 có hiệu lực đến nơi đường giao nhau tiếp giáp, hoặc đến biển hết cấm DP.133, DP.134, DP.135 (khoản 26.8 Điều 26 QCVN 41:2024/BGTVT). Biển chỉ cấm ô tô tải có khối lượng chuyên chở trên 3.500 kg vượt xe cơ giới khác.

Nguồn và ngày kiểm (5)

Đăng ký tư vấn

Đăng ký tư vấn học lái ô tô

Để lại số điện thoại, tư vấn viên gọi lại trong giờ làm việc: chọn hạng, tính tổng chi phí, báo tên trường, giấy phép và sân tập trước khi bạn đóng tiền.

Học phí bằng lái ô tô tại trường từ 15 triệu ở Hà Nội, cập nhật 28/10/2026

  • Báo tên trường, giấy phép, sân tập trước khi bạn đóng tiền; hợp đồng học ký trực tiếp với trường
  • Học phí không cao hơn giá niêm yết của trường
  • Tính đủ tổng chi phí: học phí, lệ phí sát hạch, khám sức khỏe, cấp bằng

Để lại số, tư vấn viên gọi lại

Hạng muốn học

hoặc Nhắn Zalo · Gọi 0985 957 018

Gọi Zalo