Bỏ qua, tới nội dung
Lớp gần nhà, đúng ca rảnh, rõ tổng chi phí · 7:30–22:00 mọi ngày
0985 957 018

Đã có bằng

Giấy phép lái xe mới 2026 trông thế nào: điện tử và PET

Cập nhật Đăng Dữ kiện kiểm 28/10/2026Ban biên tập Lái Chuẩn10 phút đọc

Mẫu trắng mặt trước giấy phép lái xe thẻ PET theo Phụ lục IX Thông tư 108/2026/TT-BCA: dòng chữ Giấy phép lái xe, Số/No. màu đỏ, ô ảnh và các dòng họ tên, ngày cấp, ngày hết hạn, hạng

Tóm tắt nhanh

  • Hai dạng: điện tử hoặc thẻ PET; mỗi người 01 số giấy phép lái xe (khoản 2 Điều 18 Thông tư 108/2026/TT-BCA).
  • Thẻ PET 85,6 × 53,98 × 0,76 mm, hoa văn hồng, có dấu hiệu bảo an và mã QR (Phụ lục IX).
  • Thi đạt: bằng điện tử trong 2 giờ; thẻ PET trong 3,5 ngày làm việc nếu đăng ký in.
  • Hạng B, C1 có hạn 10 năm; C, D có hạn 5 năm; A1, A, B1 không thời hạn (khoản 5 Điều 57 Luật 36/2024/QH15).
  • Bằng B số tự động in câu hạn chế, mã hệ thống B.01.
  • Đổi bằng xong mà dùng thẻ cũ (số phôi lệch hệ thống): phạt 8–10 triệu đồng, trừ 2 điểm (Điều 18 Nghị định 168/2024/NĐ-CP).
Mục lục 10 mục

Giấy phép lái xe mới từ 1/7/2026 có hai dạng: bằng điện tử trên VNeID (cấp mặc định) và thẻ PET hoa văn màu hồng, cỡ thẻ ngân hàng, có mã QR ở mặt sau (in khi bạn có nhu cầu). Mỗi người chỉ có một số giấy phép lái xe dùng chung cho mọi hạng, theo Điều 18 Thông tư 108/2026/TT-BCA. Bằng mẫu cũ còn hạn vẫn dùng bình thường, không phải đổi sang mẫu mới.

Giấy phép lái xe mới 2026 có mấy dạng?

Có hai dạng: bằng điện tử và thẻ vật liệu PET. Thông tư 108/2026/TT-BCA ghi: "Giấy phép lái xe được cấp dưới dạng điện tử hoặc bằng vật liệu PET" (khoản 2 Điều 18). Cùng khoản đó quy định mỗi người được cấp 01 số giấy phép lái xe dùng chung cho cả bằng không thời hạn (mô tô) và bằng có thời hạn (ô tô). Số này nằm ở đâu trên thẻ và trên VNeID, xem bài số bằng lái xe nằm ở đâu.

Bằng điện tử là dạng mặc định. Cục Cảnh sát giao thông cấp bằng điện tử cho người đạt kỳ sát hạch và tích hợp vào hệ thống trong 02 giờ kể từ khi kỳ sát hạch kết thúc. Thẻ PET chỉ in khi bạn có nhu cầu, trả trong 3,5 ngày làm việc (khoản 1 Điều 19). Khi đổi hoặc cấp lại, bằng điện tử có trong 01 ngày, thẻ PET trong 2,5 ngày làm việc (điểm c khoản 3 Điều 21).

Ba cột so sánh bằng mẫu cũ, thẻ PET và bằng điện tử trên VNeID: bằng mẫu cũ dùng theo thời hạn ghi trên bằng, thẻ PET in khi có nhu cầu, bằng điện tử có trong 2 giờ sau kỳ sát hạch và 1 ngày sau khi đổi
Ba dạng giấy phép lái xe đang cùng tồn tại trên đường. Hình cách điệu, không phải mẫu thẻ thật. Minh họa: Lái Chuẩn
Bằng điện tửThẻ PET
Khi nào cóMặc định, trong 2 giờ sau kỳ sát hạch đạtKhi bạn đăng ký in
Thời gian nhận khi thi đạt2 giờ3,5 ngày làm việc
Thời gian nhận khi đổi, cấp lại1 ngày2,5 ngày làm việc
Xem ở đâuỨng dụng VNeIDThẻ cầm tay, mã QR mặt sau
Căn cứKhoản 1 Điều 19, điểm c khoản 3 Điều 21 Thông tư 108/2026/TT-BCA

Thẻ PET in sau sát hạch được trả tại Phòng Cảnh sát giao thông, hoặc qua cơ sở đào tạo, trung tâm sát hạch, dịch vụ bưu chính theo yêu cầu của bạn (khoản 1 Điều 19). Lệ phí cấp, đổi giấy phép lái xe là 115.000 đồng/lần (Thông tư 154/2025/TT-BTC); văn bản không tách riêng một khoản "phí in thẻ PET".

Giấy phép lái xe thẻ PET mới, mặt trước ghi những gì?

Mặt trước giấy phép lái xe thẻ PET mới có 9 thông tin: số giấy phép lái xe, họ tên, ngày sinh, nơi cư trú, quốc tịch, ngày cấp, ngày hết hạn, cơ quan cấp và hạng (Phụ lục IX mục 2 điểm đ Thông tư 108/2026/TT-BCA). Dòng chữ "GIẤY PHÉP LÁI XE / DRIVER'S LICENSE" và chữ "Số/No." in màu đỏ, đậm. Ảnh người lái chụp trên nền trắng, in thẳng lên thẻ, không dán.

Mẫu trắng mặt trước thẻ giấy phép lái xe: Số/No., họ tên, ngày sinh, nơi cư trú, quốc tịch, ngày cấp, ngày hết hạn, cơ quan cấp, hạng, ô ảnh bên trái
Mặt trước mẫu trắng, chưa có dữ liệu người. Hình: Mặt trước GPLX mẫu, Phụ lục IX Thông tư 108/2026/TT-BCA

Mỗi dòng đều in song ngữ Việt – Anh. Hai dòng nên đọc kỹ khi nhận thẻ:

  • Hạng: chỉ ghi hạng bạn được lái, ví dụ B hoặc C1. Bằng hạng C1 lái được cả các loại xe của hạng B; xem trang hạng bằng lái xe mới để biết từng hạng lái xe gì.
  • Ngày hết hạn: bằng hạng B, C1 có thời hạn 10 năm kể từ ngày cấp (điểm b khoản 5 Điều 57 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024); ngày tính quá hạn khi cần đổi, thi lại là ngày in ở dòng này.

Thông tin sai với căn cước (họ tên, ngày sinh, quốc tịch) thuộc trường hợp được đổi bằng cho khớp (điểm c khoản 1 Điều 21). Kiểm ngay khi nhận thẻ để xử lý sớm.

Mặt sau có mã QR và số phôi để làm gì?

Mặt sau ghi các loại xe được lái (tiếng Việt và tiếng Anh), ngày đạt kết quả sát hạch, mã QR và số phôi (Phụ lục IX mục 2 điểm c, e). Mã QR dùng để đọc nhanh thông tin trên bằng và liên kết với hệ thống thông tin giấy phép lái xe của Cục Cảnh sát giao thông. Số phôi là số của tấm thẻ, mỗi lần cấp, đổi, cấp lại là một số mới.

Mẫu mặt sau thẻ giấy phép lái xe: tiêu đề các loại xe cơ giới đường bộ được điều khiển, ô ngày đạt kết quả bên phải, dòng Số phôi ở góc trái dưới và mã QR ở góc phải dưới
Số phôi nằm ở góc dưới bên trái, mã QR ở góc dưới bên phải. Hình: Mặt sau GPLX mẫu, Phụ lục IX Thông tư 108/2026/TT-BCA

Mã QR in trên thẻ không phải cách kiểm bằng thật hay giả: bằng giả cũng in được mã QR dẫn tới trang web giả. Muốn chắc chắn, mở mục giấy phép lái xe trên VNeID hoặc làm theo trang tra cứu giấy phép lái xe.

Bằng điện tử trên VNeID có giá trị như thẻ không?

Có. Khi đi đường, giấy tờ đã tích hợp vào tài khoản định danh điện tử được xuất trình và kiểm tra qua tài khoản đó (khoản 3 Điều 56 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024). Thông tư 108/2026/TT-BCA cũng coi giấy phép lái xe có thông tin đã tích hợp vào tài khoản định danh điện tử hoặc ứng dụng của Công an nhân dân là bằng có hiệu lực (khoản 8 Điều 18).

Cùng khoản 8 liệt kê các loại bằng được coi là hợp lệ:

  1. Thẻ PET và bằng cấp từ 1/1/2025.
  2. Bằng cấp trước ngày 1/7/2026 do cơ quan có thẩm quyền cấp, có số phôi, ngày cấp, ngày hết hạn in trên bằng trùng với hệ thống.
  3. Bằng có thông tin đã tích hợp vào tài khoản định danh điện tử hoặc ứng dụng của Công an nhân dân.

Nghĩa là bạn không bắt buộc mang thẻ nếu bằng đã hiện trên VNeID. Điện thoại hết pin hoặc mất mạng thì không xuất trình được, nên nếu hay lái đường dài, giữ thêm thẻ PET trong ví là cách chắc ăn.

Bằng B số tự động ghi hạn chế thế nào?

Bằng hạng B số tự động in câu: "Cấp cho người chỉ được điều khiển xe ô tô số tự động (bao gồm cả xe ô tô điện)"; trong hệ thống, điều kiện này mang mã B.01 (Phụ lục IX mục 4 điểm a, mục 5). Bằng B1 số tự động cũ cấp trước 1/1/2025 khi đổi sang hạng B cũng in đúng câu này (mục 4 điểm k).

MãĐiều kiện hạn chế (Phụ lục IX mục 5)
B.01Chỉ điều khiển xe ô tô hạng B số tự động (bao gồm cả xe ô tô điện)
B.02B số tự động, cấp cho người khuyết tật tay trái
B.03B số tự động, cấp cho người khuyết tật tay phải
B.04B số tự động, cấp cho người khuyết tật chân phải
B.05B số tự động, cấp cho người khuyết tật nói chung
A.01–A.03Hạn chế của bằng mô tô (mô tô ba bánh cho người khuyết tật, mô tô hộp số vô cấp, A1 cũ đổi sang A)

Người có bằng B số tự động không được lái xe số sàn (khoản 6 Điều 18 Thông tư 108/2026/TT-BCA). Bằng B số sàn (B2 cũ đổi sang) không in câu hạn chế nào và lái được cả xe số tự động. Muốn chuyển từ số tự động sang số sàn, bạn phải học và thi lại; chi tiết ở trang số tự động hay số sàn và bài bằng B số tự động lái xe số sàn được không.

Giấy phép lái xe mới có thời hạn bao lâu?

Thời hạn tùy hạng, không tùy dạng điện tử hay thẻ PET: hạng A1, A, B1 không thời hạn; hạng B và C1 có hạn 10 năm; các hạng C, D1, D2, D và các hạng kéo rơ moóc có hạn 5 năm, đều tính từ ngày cấp (khoản 5 Điều 57 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024).

HạngXe lái được (tóm tắt)Thời hạn
A1, A, B1Mô tô hai bánh, mô tô ba bánhKhông thời hạn
B, C1Ô tô chở người đến 8 chỗ không kể ghế lái; xe tải đến 3.500 kg (B) hoặc đến 7.500 kg (C1)10 năm kể từ ngày cấp
C, D1, D2, D, BE, C1E, CE, D1E, D2E, DEXe tải nặng, xe khách, xe kéo rơ moóc5 năm kể từ ngày cấp

Riêng bằng hạng D cấp, đổi, cấp lại cho người còn chưa đủ 5 năm đến tuổi tối đa được lái (đủ 57 tuổi với nam, đủ 55 tuổi với nữ) thì hạn chỉ tính đến mốc tuổi đó (khoản 9 Điều 18 Thông tư 108/2026/TT-BCA). Vì bằng ô tô có hạn, ngày hết hạn in trên mặt trước thẻ là dòng quan trọng nhất cần nhớ. Cách xem hạn trên thẻ và trên VNeID có ở bài thời hạn bằng lái B, C1.

Mất hoặc hỏng thẻ PET mới thì làm sao?

Thẻ hỏng thì làm thủ tục đổi, thẻ mất mà bằng còn hạn thì làm thủ tục cấp lại; cả hai nộp online hoặc trực tiếp theo cùng trình tự của Điều 21 Thông tư 108/2026/TT-BCA (điểm a khoản 1 Điều 21; khoản 1 Điều 20). Bằng điện tử trên VNeID không bị ảnh hưởng khi mất thẻ, nên bạn vẫn xuất trình được bằng trong lúc chờ.

  • Lệ phí: 115.000 đồng/lần (Thông tư 154/2025/TT-BTC). Từ 15/8/2026 đến hết 28/2/2027, người có định danh mức 2 đáp ứng điều kiện của Nghị quyết 66.22/2026/NQ-CP được miễn lệ phí đổi, cấp lại (khoản 6 Điều 1 Thông tư 117/2026/TT-BTC).
  • Thời gian: bằng điện tử có trong 01 ngày, thẻ PET in và trả trong 2,5 ngày làm việc kể từ khi đủ hồ sơ hợp lệ (điểm c khoản 3 Điều 21).
  • Không được cấp lại khi thông tin bằng không có trong hệ thống của Cục Cảnh sát giao thông hay sổ quản lý, hoặc khi bạn chưa chấp hành xong xử phạt vi phạm giao thông (khoản 2 Điều 20).

Có thẻ mới thì thẻ cũ (nếu tìm lại được) không còn dùng được, vì lệch số phôi, như giải thích ở phần dưới. Các bước làm khi mất bằng xem bài mất bằng lái xe làm lại thế nào.

Số phôi là gì, vì sao đổi bằng xong không được dùng thẻ cũ?

Vì thẻ cũ không còn hợp lệ. Mỗi lần đổi hoặc cấp lại, hệ thống ghi số phôi của thẻ mới. Tấm thẻ có số phôi mặt sau không trùng với số phôi cấp mới nhất trong hệ thống bị coi là "giấy phép lái xe không hợp lệ".

Sơ đồ hai bước: trước khi đổi, thẻ cũ phôi 1 trùng hệ thống nên hợp lệ; sau khi đổi, hệ thống ghi phôi 2, thẻ mới hợp lệ, thẻ cũ phôi 1 lệch hệ thống là không hợp lệ, dùng đi đường bị phạt, trừ 2 điểm, thu hồi thẻ
Số phôi trên thẻ phải trùng số phôi mới nhất trong hệ thống. Minh họa: Lái Chuẩn

Người lái ô tô dùng giấy phép lái xe không hợp lệ bị phạt từ 8 đến 10 triệu đồng (điểm c khoản 8 Điều 18 Nghị định 168/2024/NĐ-CP), bị thu hồi tấm thẻ đó (khoản 11) và bị trừ 02 điểm trên giấy phép lái xe cấp mới nhất (khoản 12). Nghị định 238/2026/NĐ-CP sửa Nghị định 168 từ 15/8/2026 nhưng không đổi các mức này.

Tình huống hay gặp: bạn đổi bằng online, có bằng điện tử trên VNeID và thẻ PET mới gửi về nhà, nhưng thói quen vẫn rút thẻ cũ trong ví đưa cho cảnh sát giao thông. Thẻ đó đã lệch số phôi. Có thẻ mới thì cất thẻ cũ đi, đi đường xuất trình thẻ mới hoặc bằng trên VNeID. Mức trừ điểm và cách phục hồi xem ở trang điểm giấy phép lái xe.

Bằng mẫu cũ có phải đổi sang mẫu mới không?

Không, nếu bằng còn hạn. Giấy phép lái xe cấp trước 1/1/2025 tiếp tục dùng theo thời hạn ghi trên bằng (khoản 1 Điều 89 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024). Bằng không thời hạn cấp trước 1/7/2012 (thường là bằng mô tô bìa giấy) chỉ được khuyến khích đổi (khoản 3 Điều 62).

Bạn nên chủ động đổi khi bằng cũ chưa hiện trên VNeID, rách hoặc mờ, hoặc khi muốn gộp bằng mô tô với bằng ô tô về một số (khoản 3 Điều 18, điểm d khoản 1 Điều 21 Thông tư 108/2026/TT-BCA). Khi nào nên đổi bằng giấy sang thẻ PET, lệ phí, giảm 50% khi làm online có ở bài đổi giấy phép lái xe sang thẻ PET.

Thủ tục, hồ sơ, cách nộp trên VNeID và Cổng Dịch vụ công xem ở trang đổi giấy phép lái xe. Có bằng mới mà lâu không cầm lái, đặt vài buổi bổ túc tay lái với giáo viên ngồi cạnh trước khi tự lái ra phố.

Hỏi nhanh

Giấy phép lái xe mới có bắt buộc in thẻ PET không?

Không. Từ 1/7/2026, người thi đạt được cấp bằng điện tử trên VNeID; thẻ PET chỉ in khi bạn có nhu cầu (khoản 1 Điều 19 Thông tư 108/2026/TT-BCA). Bằng đã tích hợp vào tài khoản định danh điện tử được xuất trình qua tài khoản đó (khoản 3 Điều 56 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024).

Thẻ PET mới có kích thước bao nhiêu?

85,6 × 53,98 × 0,76 mm, theo chuẩn thẻ ICAO loại ID-1, bằng cỡ thẻ ngân hàng; phôi PET có hoa văn màu hồng và dấu hiệu bảo an (Phụ lục IX Thông tư 108/2026/TT-BCA).

Mã B.01 trên giấy phép lái xe nghĩa là gì?

B.01 là mã điều kiện hạn chế trong hệ thống: chỉ điều khiển xe ô tô hạng B số tự động, bao gồm cả xe ô tô điện. Người có bằng này không được lái xe số sàn (khoản 6 Điều 18 Thông tư 108/2026/TT-BCA).

Đổi bằng mới rồi có dùng tiếp thẻ cũ được không?

Không nên. Thẻ cũ có số phôi không trùng số phôi mới nhất trong hệ thống là giấy phép lái xe không hợp lệ; lái ô tô bị phạt 8–10 triệu đồng, trừ 2 điểm và thu hồi thẻ đó (điểm c khoản 8, khoản 11, 12 Điều 18 Nghị định 168/2024/NĐ-CP).

Giấy phép lái xe mới hạng B có thời hạn bao lâu?

10 năm kể từ ngày cấp, giống hạng C1; ngày hết hạn in ở mặt trước thẻ và hiện trên VNeID (khoản 5 Điều 57 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024). Các hạng C, D có hạn 5 năm, mô tô A1, A không thời hạn.

Thi đạt bao lâu thì có thẻ PET?

Bằng điện tử có trong 2 giờ kể từ khi kết thúc kỳ sát hạch; thẻ PET nếu đăng ký in thì trả trong 3,5 ngày làm việc, tại Phòng Cảnh sát giao thông, qua cơ sở đào tạo, trung tâm sát hạch hoặc bưu chính (khoản 1 Điều 19 Thông tư 108/2026/TT-BCA).

Nguồn và ngày kiểm (6)

Đăng ký tư vấn

Đăng ký bổ túc tay lái

Để lại số điện thoại, tư vấn viên gọi lại: số giờ nên học, xe số sàn hay tự động, giá theo giờ và lịch học.

Bổ túc tay lái Lái Chuẩn 250.000 đ/giờ (số sàn), số tự động 300.000 đ/giờ; giá các nơi ở Hà Nội tự đăng 200.000 đ–350.000 đ/giờ

  • Báo giá theo giờ trước khi học; giá đã gồm xe tập, xăng và giáo viên
  • Chọn xe số sàn hoặc số tự động, xếp giờ học theo lịch rảnh và khu vực của bạn
  • Đổi, cấp lại bằng: hướng dẫn hồ sơ, lệ phí, nơi nộp theo văn bản hiện hành

Để lại số, tư vấn viên gọi lại

Bạn cần tư vấn

Bấm gửi là bạn đồng ý để Lái Chuẩn gọi tư vấn theo Chính sách bảo mật. Thông tin chỉ chuyển cho trường khi bạn đồng ý chọn trường.

hoặc Nhắn Zalo · Gọi 0985 957 018

Gọi Zalo