Giấy khám sức khỏe lái xe: mẫu, hạn 12 tháng, bản điện tử
Tóm tắt nhanh
- Mẫu giấy: Phụ lục II Thông tư 36/2024/TT-BYT, áp dụng từ 1/1/2025, thay quy định của Thông tư liên tịch 24/2015.
- Hạn dùng: 12 tháng kể từ ngày ký kết luận (giấy cấp trước 1/1/2025 dùng đến hạn ghi trên giấy).
- Thi lần đầu, thi lại, đổi bằng: nộp bản điện tử còn hiệu lực; bản giấy chỉ dùng thay trong 3 tình huống ghi ở Điều 12, 16, 21 Thông tư 108/2026/TT-BCA.
- Hạng B khám theo nhóm 2, hạng C1 theo nhóm 3; luôn có xét nghiệm ma túy 5 chất.
- Kết luận có 3 dạng chính: đủ điều kiện, không đủ điều kiện, đạt nhưng phải khám lại theo thời gian ghi trên giấy.
Mục lục 8 mục
Giấy khám sức khỏe lái xe làm theo mẫu Phụ lục II Thông tư 36/2024/TT-BYT, gồm ảnh và thông tin hành chính, tiền sử bệnh, khám 8 chuyên khoa, xét nghiệm ma túy và kết luận. Giấy có giá trị 12 tháng kể từ ngày ký kết luận. Khi dự thi, thi lại hay đổi bằng, bạn phải có giấy khám bản điện tử còn hiệu lực; bản giấy chỉ dùng thay khi hệ thống lỗi hoặc chưa có bản điện tử (Thông tư 108/2026/TT-BCA).
Mẫu giấy khám sức khỏe của người lái xe gồm những phần nào?
Giấy khám có 5 phần chính, theo mẫu "Giấy khám sức khỏe của người lái xe" ở Phụ lục II Thông tư 36/2024/TT-BYT. Mỗi tờ có số riêng dạng "5 chữ số thứ tự/GKSKLX/mã cơ sở khám/năm", ví dụ 00001/GKSKLX/34001/24 (hướng dẫn ghi mẫu ở Phụ lục II), nên giấy của nơi khám nào thì mang mã của nơi đó.
- Ảnh và thông tin hành chính. Ảnh 4×6 cm nền trắng, chụp không quá 6 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ khám, đóng dấu giáp lai hoặc scan; họ tên, giới tính, ngày sinh, số căn cước hoặc số định danh, chỗ ở và hạng giấy phép lái xe đề nghị. Người có căn cước gắn chip hoặc số định danh đã kết nối Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thì không cần ghi giới tính, ngày và nơi cấp giấy tờ, chỗ ở.
- I. Tiền sử. Bạn tự khai tiền sử bệnh của gia đình và bản thân (khoảng 24 mục đánh dấu có/không), thuốc đang dùng, rồi ký cam đoan khai đúng.
- II. Khám lâm sàng 8 chuyên khoa: tâm thần, thần kinh, mắt (thị lực, thị trường, sắc giác), tai mũi họng (thính lực), tim mạch (mạch, huyết áp), hô hấp, cơ xương khớp, nội tiết.
- III. Cận lâm sàng. Bắt buộc xét nghiệm ma túy 5 chất: amphetamin, marijuana, morphin, codein, heroin. Nồng độ cồn, huyết học, sinh hóa, X-quang, điện não, điện tim chỉ làm khi bác sĩ chỉ định. Chi tiết từng xét nghiệm có ở bài khám sức khỏe lái xe có xét nghiệm máu, ma túy không.
- IV. Kết luận. Bác sĩ ghi một trong các kết quả: đủ điều kiện sức khỏe lái xe hạng đề nghị, không đủ điều kiện, hoặc đạt nhưng yêu cầu khám lại. Ngay dưới là dòng "có giá trị sử dụng trong vòng 12 tháng kể từ ngày ký kết luận".
Ở dòng hạng đề nghị, nơi khám phải ghi rõ hạng và ghi rõ là cấp mới, cấp đổi hay cấp lại (hướng dẫn ghi mẫu ở Phụ lục II). Khi nhận giấy, bạn nên soát ngay ba chỗ hay sai: họ tên và số định danh khớp căn cước, hạng và loại thủ tục đúng việc bạn làm, và ngày ký kết luận.
Hạn 12 tháng của giấy khám tính từ ngày nào, ghi ở đâu?
Giấy có giá trị 12 tháng kể từ ngày ký kết luận, câu này in sẵn ở phần IV của mẫu (Phụ lục II Thông tư 36/2024/TT-BYT). Mốc tính là ngày bác sĩ ký phần kết luận, ghi cạnh chữ ký và dấu, không phải ngày bạn đến lấy máu hay ngày nhận giấy.
| Giấy khám | Hạn dùng | Căn cứ |
|---|---|---|
| Cấp từ 1/1/2025 | 12 tháng kể từ ngày ký kết luận | Phụ lục II Thông tư 36/2024/TT-BYT |
| Cấp trước 1/1/2025 | Dùng đến hạn ghi trên giấy (quy định cũ 6 tháng) | Khoản 1 Điều 9 Thông tư 36/2024/TT-BYT; Thông tư liên tịch 24/2015 (đã hết hiệu lực) |
| In trên phôi mẫu cũ còn tồn sau 1/1/2025 | Vẫn dùng được nếu ghi theo hướng dẫn mới, hạn 12 tháng | Khoản 2 Điều 9 Thông tư 36/2024/TT-BYT |
Vì vậy, nếu tờ giấy của bạn trông hơi khác sơ đồ trên, chưa chắc đã sai mẫu: cơ sở khám được dùng hết phôi cũ đã in, miễn là ghi đúng hướng dẫn của Phụ lục II (khoản 2 Điều 9). Thứ cần soát là ngày ký kết luận và hạng đề nghị.
Hạn 12 tháng có thể không đủ nếu bạn thi trượt nhiều lần. Một khóa học được xây dựng không quá 90 ngày (điểm a khoản 2 Điều 6 Thông tư 14/2025/TT-BXD), thực tế còn cộng thời gian chờ lịch thi. Phần lý thuyết đã đạt được bảo lưu 1 năm (điểm b khoản 2 Điều 12 Thông tư 108/2026/TT-BCA), nên giấy khám có thể hết hạn trước khi bảo lưu hết; khi đó phải khám lại. Cách canh ngày đi khám theo lịch khai giảng và lịch thi có ở bài giấy khám sức khỏe lái xe có hạn bao lâu.
Giấy khám sức khỏe bản điện tử là gì, khi nào được dùng bản giấy?
Bản điện tử là kết quả khám mà cơ sở khám gửi lên hệ thống liên thông dữ liệu. Thông tư 36/2024/TT-BYT (Điều 5) quy định dữ liệu khám gồm phần hành chính theo Đề án 06, tên cơ sở và ngày khám, kết quả xét nghiệm ma túy, kết luận sức khỏe. Cơ sở khám phải kết nối, chia sẻ dữ liệu này với cơ sở dữ liệu về trật tự, an toàn giao thông (điểm b khoản 3 Điều 10). Khi nộp hồ sơ thi hay đổi bằng, hệ thống lấy bản điện tử này; bạn vẫn được nhận tờ giấy như bình thường.
Từ 1/7/2026, Thông tư 108/2026/TT-BCA yêu cầu giấy khám bản điện tử còn hiệu lực ở cả ba việc. Điểm khác nằm ở tình huống được dùng bản giấy thay:
| Việc | Mặc định | Được dùng bản giấy khi | Căn cứ |
|---|---|---|---|
| Dự thi sát hạch lần đầu | Bản điện tử còn hiệu lực | Hệ thống bị lỗi | Điểm b khoản 2 Điều 16 |
| Thi lại ô tô sau khi trượt | Bản điện tử còn hiệu lực | Chưa có bản điện tử | Điểm b khoản 2 Điều 12 |
| Đổi giấy phép lái xe | Bản điện tử còn hiệu lực | Lỗi kỹ thuật, không dùng được bản điện tử | Điểm a khoản 2 Điều 21 |
Vì vậy, điều nên hỏi trước khi khám là: "Nơi này có gửi kết quả khám lái xe lên hệ thống liên thông không?". Sở Y tế Hà Nội đã công bố danh sách cơ sở đủ điều kiện cấp giấy khám sức khỏe lái xe liên thông (danh sách Sở Y tế Hà Nội, đăng 18/4/2025). Khám xong, hỏi thêm nơi khám đã đẩy dữ liệu lên chưa rồi mới báo trường. Cách tự xem giấy khám điện tử trên ứng dụng hiện chưa có hướng dẫn chính thức để Ban biên tập kiểm, nên chúng tôi chưa đưa các bước vào bài.
Giữ tờ giấy cẩn thận dù đã có bản điện tử: đó là thứ duy nhất bạn dùng được khi hệ thống lỗi. Người đã có bằng, đi khám để đổi bằng, xem thêm bài khám sức khỏe đổi bằng lái xe.
Giấy khám sức khỏe bằng lái xe B2 (nay hạng B), hạng C, C1 có khác nhau không?
Mẫu giấy giống nhau, nhưng tiêu chuẩn sức khỏe theo nhóm hạng, và hạng đề nghị được ghi trên giấy. Khoản 2 Điều 2 và Phụ lục I Thông tư 36/2024/TT-BYT chia 3 nhóm:
| Nhóm tiêu chuẩn | Hạng giấy phép | Ghi chú |
|---|---|---|
| Nhóm 1 | A1, B1 (mô tô ba bánh), xe máy chuyên dùng | Không dùng cho người học ô tô |
| Nhóm 2 | A, B (số tự động và số sàn) | Người học "bằng B2" theo tên cũ nay học hạng B, khám nhóm 2 |
| Nhóm 3 | C1, C, D1, D2, D và các hạng kéo rơ moóc | Tiêu chuẩn chặt hơn nhóm 2 |
Người tìm "giấy khám sức khỏe B2" thường là người sắp học hạng B số sàn, hạng thay cho B2 cũ từ 1/1/2025. Giấy khám ghi hạng B là đủ. Nếu bạn học hạng C1 (xe tải trên 3.500 kg đến 7.500 kg), hãy nói rõ khi đăng ký khám để nơi khám áp tiêu chuẩn nhóm 3. Giấy khám cho hạng B không thay được giấy khám để thi hay đổi sang C1. Người tìm "giấy khám sức khỏe lái xe hạng C" cũng khám theo Nhóm 3, chung tiêu chuẩn với C1. Điểm khác giữa hai nhóm có ở bài khám sức khỏe lái xe hạng C1.
Kết luận trên giấy khám ghi "khám lại" hay "không đủ điều kiện" thì sao?
Chỉ kết luận "đủ điều kiện" đúng hạng bạn học mới dùng được trọn 12 tháng cho hồ sơ thi. Hướng dẫn ghi mẫu ở Phụ lục II Thông tư 36/2024/TT-BYT liệt kê các kiểu kết luận như sau:
| Bác sĩ ghi | Nghĩa là | Bạn nên làm gì |
|---|---|---|
| Đủ điều kiện sức khỏe lái xe hạng (ghi hạng) | Đạt tiêu chuẩn của nhóm hạng đó | Soát hạng đúng hạng học, nộp cho trường |
| Không đủ điều kiện sức khỏe lái xe hạng (ghi hạng) | Có tình trạng bệnh, tật thuộc danh sách của Phụ lục I | Hỏi bác sĩ lý do; nhiều tình trạng chỉ cần điều trị ổn định đủ thời gian quy định rồi khám lại |
| Đạt tiêu chuẩn hạng (ghi hạng) nhưng yêu cầu khám lại (ghi thời gian) | Đạt ở thời điểm khám, bác sĩ hẹn kiểm tra lại | Ghi nhớ mốc khám lại, báo trường để xếp lịch thi phù hợp |
| Đủ điều kiện lái xe hạng B đối với người khuyết tật điều khiển ô tô số tự động có kết cấu phù hợp | Dành cho người khuyết tật học hạng B | Học và thi trên xe có kết cấu phù hợp |
Với kết luận "yêu cầu khám lại", Thông tư 36/2024/TT-BYT không nói rõ giấy còn dùng được đến mốc nào; cách hiểu an toàn của Ban biên tập là coi thời gian khám lại ghi trên giấy như một hạn phụ, và hỏi trường trước khi đăng ký kỳ thi rơi sau mốc đó. Các bệnh, tật khiến không đủ điều kiện được liệt kê theo từng chuyên khoa ở Phụ lục I; người khuyết tật muốn học lái xem thêm bài người khuyết tật học lái xe ô tô.
Giấy khám sức khỏe thi bằng lái xe nộp lúc nào, cho ai?
Theo quy định, giấy khám bắt buộc ở hồ sơ dự sát hạch, không nằm trong hồ sơ đăng ký học. Hồ sơ học lần đầu theo khoản 1 Điều 14 Thông tư 14/2025/TT-BXD chỉ gồm đơn đề nghị học lái xe (người nước ngoài nộp thêm giấy tờ cư trú). Trên thực tế, trường thường yêu cầu nộp giấy khám ngay khi nhập học để chuẩn bị sẵn hồ sơ thi cho cả lớp.
- Hỏi trường thời điểm nộp giấy khám và cần nộp kèm gì. Có trường xin thêm ảnh 4×6 và phiếu kết quả xét nghiệm nước tiểu để rời.
- Đi khám đúng hạng bạn học, ở nơi có liên thông giấy khám điện tử.
- Nộp tờ giấy cho trường, đồng thời báo ngày ký kết luận để trường xếp kỳ thi trong hạn 12 tháng.
- Nếu trượt và thi lại muộn, xem lại hạn giấy khám trước mỗi kỳ thi.
Danh sách đầy đủ các giấy tờ học và thi có ở trang hồ sơ học lái xe ô tô.
Đi khám cần chuẩn bị gì, khám ở đâu, hết bao nhiêu tiền?
Mang căn cước, ảnh 4×6 nền trắng chụp không quá 6 tháng, kính đang đeo nếu bạn bị cận hoặc viễn, và đơn thuốc nếu đang điều trị bệnh. Khám sức khỏe lái xe không có giá chung: mỗi cơ sở tự niêm yết giá (Điều 6 Thông tư 36/2024/TT-BYT dẫn chiếu Điều 33 Thông tư 32/2023/TT-BYT). Ở Hà Nội, mức Ban biên tập ghi nhận khoảng 300.000–700.000 đồng, phổ biến 300.000–450.000 đồng, tùy nơi và hạng.
- Nơi khám: phải là cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đủ điều kiện. Lái Chuẩn tổng hợp 88 nơi khám lái xe ở Hà Nội theo danh sách Sở Y tế, có bộ lọc theo khu vực, ở trang khám sức khỏe lái xe.
- Gọi hỏi trước 3 điều: có khám lái xe đúng hạng B hoặc C1 không, có gửi kết quả lên liên thông không, giá và giờ nhận khám.
- Tránh "giấy khám không cần khám": tờ giấy không do cơ sở đủ điều kiện khám thật thì không có dữ liệu điện tử đi kèm, trong khi hồ sơ thi và đổi bằng lấy bản điện tử. Rủi ro cụ thể có ở bài dịch vụ làm giấy khám sức khỏe lái xe.
- Tính vào tổng chi phí: hỏi trường học phí đã gồm phí khám chưa. Học phí hạng B số tự động ở Hà Nội hiện từ 15.000.000 đ đến 18.000.000 đ (cập nhật 28/10/2026), chưa gồm lệ phí sát hạch và lệ phí cấp bằng; chi tiết từng khoản ở trang học phí học lái xe ô tô.
Bước tiếp theo: chọn nơi khám gần sân tập ở trang khám sức khỏe lái xe, rồi đối chiếu tổng chi phí ở trang học phí học lái xe ô tô trước khi đăng ký lớp.
Hỏi nhanh
Giấy khám sức khỏe lái xe hết hạn trước ngày thi thì sao?
Bạn phải đi khám lại để có giấy còn hiệu lực, vì hồ sơ dự sát hạch và thi lại đều yêu cầu giấy khám "còn hiệu lực" (điểm b khoản 2 Điều 12 và điểm b khoản 2 Điều 16 Thông tư 108/2026/TT-BCA). Giấy chỉ có giá trị 12 tháng kể từ ngày ký kết luận.
Ảnh dán giấy khám sức khỏe lái xe cỡ bao nhiêu?
Ảnh 4×6 cm, chụp trên nền trắng, trong thời gian không quá 6 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ khám (Phụ lục II Thông tư 36/2024/TT-BYT). Trường thường xin thêm ảnh cùng kiểu cho hồ sơ, nên chụp dư vài tấm.
Giấy khám sức khỏe lái xe có xét nghiệm ma túy không?
Có. Mẫu giấy khám có mục xét nghiệm ma túy 5 chất: amphetamin, marijuana, morphin, codein, heroin. Nồng độ cồn, huyết học, sinh hóa, X-quang chỉ làm khi bác sĩ chỉ định (Phụ lục II Thông tư 36/2024/TT-BYT).
Giấy khám sức khỏe thi bằng lái xe B1 khám theo nhóm nào?
Nếu bạn định học lái ô tô số tự động (B1 theo tên cũ) thì nay học hạng B và khám theo Nhóm 2. B1 theo luật mới là mô tô ba bánh, khám theo Nhóm 1 (khoản 2 Điều 2 và Phụ lục I Thông tư 36/2024/TT-BYT). Khi đăng ký khám, hãy ghi đúng hạng sẽ thi.
Giấy khám cấp trước 1/1/2025 có còn dùng được không?
Được dùng đến hết thời hạn ghi trên giấy (khoản 1 Điều 9 Thông tư 36/2024/TT-BYT). Giấy theo quy định cũ chỉ có hạn 6 tháng, nên đến nay gần như đã hết hạn.
Giấy khám cho hạng B có dùng để thi C1 được không?
Không nên dùng. Hạng B khám theo tiêu chuẩn nhóm 2, hạng C1 theo nhóm 3 chặt hơn (khoản 2 Điều 2, Phụ lục I Thông tư 36/2024/TT-BYT), và giấy khám ghi rõ hạng đề nghị. Học C1 thì khám đúng hạng C1. Xem thêm hạng C1.
Nguồn và ngày kiểm (5)
- Thông tư 36/2024/TT-BYT quy định tiêu chuẩn sức khỏe, khám sức khỏe người lái xe: Điều 2, khoản 2, 3 Điều 3, Điều 4, Điều 5, Điều 6, khoản 1, 2 Điều 9, điểm b khoản 3 Điều 10, Phụ lục I, Phụ lục II (mẫu giấy khám và hướng dẫn ghi) (ban hành 16/11/2024, hiệu lực 1/1/2025; kiểm 28/10/2026)
- Thông tư 108/2026/TT-BCA về sát hạch, cấp giấy phép lái xe: điểm b khoản 2 Điều 12, điểm b khoản 2 Điều 16, điểm a khoản 2 Điều 21 (ban hành 29/6/2026, hiệu lực 1/7/2026; kiểm 28/10/2026)
- Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15 (Văn bản hợp nhất 55/VBHN-VPQH), khoản 2 Điều 59 (ban hành 27/6/2024, hiệu lực 1/1/2025; kiểm 28/10/2026)
- Thông tư 14/2025/TT-BXD về đào tạo lái xe: điểm a khoản 2 Điều 6 (thời gian khóa học), khoản 1 Điều 14 (hồ sơ người học) (ban hành 30/6/2025, hiệu lực 1/9/2025; kiểm 28/10/2026)
- Sở Y tế Hà Nội: công bố 65 cơ sở khám chữa bệnh đủ điều kiện cấp giấy khám sức khỏe lái xe liên thông (đăng 18/4/2025; kiểm 28/10/2026)