Câu hỏi phòng cháy, cứu nạn, sơ cứu trong 600 câu: mẹo nhớ 13 câu
Tóm tắt nhanh
- 13 câu chính: 188, 194–197, 199, 202–205 (chương II) và 297–299 (chương IV, có hình); cả 13 câu đều vào đề hạng B.
- Câu 197 là câu điểm liệt: bỏ trốn, không cứu người bị nạn là "Bị nghiêm cấm" (khoản 26 Điều 9 Luật 36/2024/QH15).
- Câu 204 hỏi việc "trước tiên": chọn ý 1 (đưa xe sát lề, tắt khóa điện), không chọn "Cả ba ý trên".
- Hai số khẩn cấp có trong đáp án: 114 cứu hỏa, cứu nạn cứu hộ (câu 203); 115 cấp cứu y tế (câu 205).
- Đề hạng B 30 câu, 20 phút, đạt 27 đến hết 28/2/2027; từ 1/3/2027 là 50 câu, 33 phút, đạt 45 (Thông tư 108/2026/TT-BCA).
Mục lục 10 mục
Nhóm câu hỏi phòng cháy chữa cháy 600 câu, tính cả cứu nạn và sơ cứu, có 13 câu: 3 câu xe bốc cháy, 4 câu trách nhiệm khi gặp tai nạn, 3 câu sơ cứu và 3 câu nhận diện thiết bị khẩn cấp qua hình. Nhóm này ít câu nhưng có một bẫy lớn ở câu 204 (hỏi việc "trước tiên", không chọn "Cả ba ý trên") và một câu điểm liệt là câu 197. Nhớ 7 quy tắc dưới đây là làm đúng cả nhóm.
Bộ 600 câu có những câu nào về phòng cháy, cứu nạn, sơ cứu?
Có 13 câu, nằm ở chương II "Văn hóa giao thông, đạo đức người lái xe, kỹ năng phòng cháy chữa cháy, cứu hộ cứu nạn" (câu 181–205) và 3 câu có hình ở chương IV. Ban biên tập lọc theo cách sau: tìm các chữ "cháy", "cứu nạn", "sơ cứu", "tai nạn", "bình"… trong câu hỏi và đáp án, rồi chỉ giữ câu mà ý hỏi chính là chữa cháy, cứu người bị nạn hoặc thiết bị khẩn cấp. Câu chỉ trùng chữ (như "động cơ không nổ", "dốc nguy hiểm") bị loại.
| Nhóm | Câu | Đáp án đúng (tóm tắt) | Bẫy cần tránh |
|---|---|---|---|
| Xe bốc cháy | 202 | 4 – "Cả ba ý trên": bảo dưỡng, đỗ xa nguồn lửa, không chở chất dễ cháy | Ba ý đều đúng |
| 204 | 1 – bình tĩnh, sát lề, xa đông người, tắt khóa điện | Có "Cả ba ý trên" nhưng sai | |
| 203 | 3 – "Cả hai ý trên": gọi 114; chọn cách dập theo cỡ lửa | Xăng trào, lửa dữ không dùng nước | |
| Trách nhiệm khi có tai nạn | 194 | 4 – "Cả ba ý trên" | Đủ cả 3 việc của người gây ra |
| 195 | 1 – cứu chữa, báo tin, bảo vệ hiện trường, tài sản | Ý 2 "chụp ảnh rồi rời đi" | |
| 199 | 2 – dừng xe, hỗ trợ, báo cơ quan chức năng | 3 ý sai đều là né tránh | |
| 197 (điểm liệt) | 3 – "Bị nghiêm cấm" | Ý 2 "tùy từng trường hợp" | |
| Sơ cứu | 188 | 2 – cầm máu không trực tiếp (chặn động mạch) | Phản xạ chọn "cầm máu trực tiếp" |
| 196 | 1 – nằm ngửa, khai thông đường thở, hô hấp nhân tạo | Ý 2 thiếu bước | |
| 205 | 4 – "Cả ba ý trên" | Ba ý là ba bước nối nhau | |
| Thiết bị có hình | 297 | 3 – phá cửa kính khi khẩn cấp | Ý 2 "chữa cháy" |
| 298 | 2 – chữa cháy khi hỏa hoạn | Ý 3 "cầm máu" | |
| 299 | 3 – báo hiệu xe đang ở tình huống nguy hiểm | Ý 2 "phanh bị lỗi" |
Cả 13 câu đều áp dụng cho hạng B; riêng 188, 196, 197, 199, 202–205 không có trong đề xe máy, chỉ thi ô tô. Đề hạng B mỗi lần rút 1 câu từ chương II và 1 câu từ chương IV (Công văn 2262/CSGT-P5), nên nhóm này thường chỉ chiếm 1–2 câu mỗi đề, nhưng câu 197 có thể rơi vào ô điểm liệt. Cơ cấu đề đủ 7 nhóm có ở bài đề thi lý thuyết B2 chia theo nhóm.
Xe bốc khói, bốc cháy: làm gì trước, làm gì sau?
Trước tiên phải bình tĩnh, đưa xe sát lề, tránh xa nơi đông người và nhiều chất dễ cháy, tắt khóa điện. Đó là đáp án 1 của câu 204. Sau đó mới hô hoán, gọi 114 và dập lửa nếu dập được, như đáp án câu 203.
Câu 204: vì sao không chọn "Cả ba ý trên"?
Vì câu hỏi có chữ "trước tiên", tức chỉ hỏi một việc làm đầu tiên. Ý 2 (hô hoán, gọi lực lượng chức năng) là việc làm sau. Ý 3 còn sai nội dung: nó nói nhiên liệu đã trào ra mà vẫn "tiếp tục sử dụng nước", trái với câu 203. Đây là câu bẫy lớn nhất của nhóm, vì nhiều người quen tay chọn "Cả ba ý trên".
Câu 203: dập lửa bằng gì?
Câu 203 hỏi các biện pháp khi "xét thấy có khả năng dập tắt đám cháy", nên chọn "Cả hai ý trên". Ý 1 là tắt khóa điện, hô hoán, gọi Cảnh sát phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ qua số điện thoại 114. Ý 2 chia theo cỡ lửa:
- Nhiên liệu chưa trào, lửa chưa dữ: dùng nước hoặc bất kỳ chất, phương tiện chữa cháy có được.
- Nhiên liệu đã trào, lửa dữ: dùng bình chữa cháy, cát, chăn chiên, bao tải, vải nhúng nước. Không dội nước.
Câu 202: phòng cháy cho xe gồm những gì?
Chọn "Cả ba ý trên", vì cả ba nhóm việc đều đúng: (1) không lắp thêm thiết bị điện, phụ kiện sai thiết kế, bảo dưỡng định kỳ, thấy dấu hiệu lạ như khó nổ, mùi xăng, mùi khét thì khắc phục ngay; (2) để xe trong nhà, bãi xe thì tắt khóa điện, xa nguồn lửa, không mua xăng dầu trôi nổi, không dùng "mẹo tiết kiệm xăng" chưa kiểm chứng; (3) không để chất dễ cháy trong xe, cốp, khoang máy; xe điện sạc ở nơi an toàn và có người giám sát.
Gặp tai nạn: người gây ra và người đi qua phải làm gì?
Người gây ra phải dừng lại, cứu giúp và báo tin; người có mặt và người lái xe đi qua cũng có trách nhiệm cứu giúp. Bốn câu 194, 195, 197, 199 đều lấy từ Điều 80 và khoản 26 Điều 9 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024, nên đáp án đúng luôn là đáp án "có trách nhiệm".
- Câu 194 (người gây ra hoặc liên quan): chọn "Cả ba ý trên". Ba ý khớp ba điểm a, b, c khoản 1 Điều 80: dừng ngay, cảnh báo, giữ hiện trường, trợ giúp người bị nạn, báo tin; ở lại đến khi Công an tới (trừ khi phải đi cấp cứu hoặc bị đe dọa tính mạng, nhưng phải trình báo ngay); cung cấp thông tin danh tính.
- Câu 195 (người có mặt): chọn đáp án 1, đúng các điểm của khoản 2 Điều 80: cứu chữa kịp thời, báo Công an, cơ sở y tế hoặc UBND gần nhất, bảo vệ hiện trường, bảo vệ tài sản người bị nạn, cung cấp thông tin. Ý 2 "chụp ảnh rồi nhanh chóng rời hiện trường" là sai.
- Câu 199 (người lái xe gặp vụ tai nạn): chọn đáp án 2, dừng xe, hỗ trợ nạn nhân, báo cơ quan chức năng. Khoản 4 Điều 80 còn ghi người lái xe đi qua có trách nhiệm chở người bị thương đi cấp cứu, trừ xe ưu tiên và xe ngoại giao.
- Câu 197 (câu điểm liệt): chọn đáp án 3 "Bị nghiêm cấm". Khoản 26 Điều 9 Luật 36/2024/QH15 cấm bỏ trốn sau khi gây tai nạn để trốn tránh trách nhiệm và cấm cố ý không cứu giúp người bị nạn khi có điều kiện. Sai câu này là trượt cả bài lý thuyết dù đủ điểm. Ôn thêm các câu cùng loại ở trang 60 câu điểm liệt.
Mẹo loại trừ: mọi đáp án có chữ "rời đi", "chụp ảnh", "chỉ quan sát", "tùy trường hợp", "chỉ giúp người thân" đều sai.
Sơ cứu trong đề thi: cầm máu, hô hấp nhân tạo, bỏng chọn đáp án nào?
Ba câu sơ cứu đều chọn đáp án đủ bước, đúng dấu hiệu: máu phun theo nhịp mạch thì chặn động mạch (188), không còn thở thì khai thông đường thở trước rồi mới hô hấp nhân tạo (196), bị bỏng thì gọi 115, làm mát, bù nước (205).
- Câu 188: vết thương "phun thành tia và phun mạnh khi mạch đập" là dấu hiệu chảy máu động mạch, nên chọn đáp án 2 "cầm máu không trực tiếp (chặn động mạch)". Đáp án 1 "cầm máu trực tiếp" là lựa chọn theo phản xạ, sai.
- Câu 196: nạn nhân không còn hô hấp thì chọn đáp án 1, đặt nằm ngửa, khai thông đường thở, rồi hô hấp nhân tạo. Đáp án 2 chỉ có "hô hấp nhân tạo", thiếu bước.
- Câu 205: chọn "Cả ba ý trên", vì ba ý là ba bước nối nhau: gọi 115 và giữ an toàn cho mình; tách nạn nhân khỏi vật cháy, ngâm vùng bỏng vào nước sạch hoặc đắp khăn mát, không quá lạnh; nạn nhân còn tỉnh thì cho uống bù nước, trời lạnh giữ ấm, đưa đến cơ sở y tế.
Phần này chỉ tóm theo đáp án đề thi. Cách sơ cứu thực tế nên học từ lớp sơ cấp cứu của cơ sở y tế hoặc tổ chức chữ thập đỏ.
Búa thoát hiểm, bình chữa cháy, nút cảnh báo: nhận ra qua hình thế nào?
Ba câu có hình ở chương IV chỉ cần nhận ra đồ vật: búa nhọn để phá kính (câu 297), bình màu đỏ để chữa cháy (câu 298), nút có hình tam giác đỏ để báo xe đang gặp nguy hiểm (câu 299).

- Câu 297: đáp án 3, phá cửa kính xe ô tô khi khẩn cấp. Bẫy là ý 2 "chữa cháy": thiết bị chữa cháy là câu 298, không phải câu này.
- Câu 298: đáp án 2, chữa cháy trong các trường hợp hỏa hoạn. Ý 3 "cầm máu cho người bị nạn" là ý gây nhiễu.
- Câu 299: đáp án 3, báo hiệu xe đang ở tình huống nguy hiểm. Đó là nút đèn cảnh báo nguy hiểm (đèn khẩn cấp); câu 114 về xe gặp sự cố trên cao tốc cũng nhắc bật đèn này.
Ngoài đề thi, xe "được quy định phải có" thiết bị chữa cháy, dụng cụ thoát hiểm mà không có hoặc không còn tác dụng thì bị phạt 400.000–600.000 đồng (điểm a khoản 2 Điều 13 Nghị định 168/2024/NĐ-CP). Ô tô con chở người có thuộc diện bắt buộc trang bị bình chữa cháy hay không thì Ban biên tập chưa đối chiếu được điều khoản trong Nghị định 105/2025/NĐ-CP, nên chưa khẳng định. Dù vậy, để sẵn một bình chữa cháy trên xe vẫn là việc nên làm.
7 quy tắc nào giúp nhớ nhanh cả nhóm?
Bảy câu ngắn dưới đây bao hết 13 câu. Mỗi quy tắc lấy từ đáp án bộ 600 câu hoặc điều luật đã dẫn ở trên.
- "Trước tiên" chỉ là một việc: dừng sát lề, xa đông người, tắt khóa điện (câu 204, không chọn "Cả ba").
- Dập được thì "Cả hai": tắt điện, hô hoán, gọi 114; lửa nhỏ dùng nước, xăng trào lửa dữ dùng bình, cát, chăn, vải ướt (câu 203).
- Phòng cháy có ba nhóm việc nên chọn "Cả ba": bảo dưỡng; đỗ xa nguồn lửa, không xăng trôi nổi; không chở chất dễ cháy, sạc xe điện an toàn (câu 202).
- Tai nạn đọc theo Điều 80: người gây ra chọn "Cả ba" (194), người có mặt chọn đáp án liệt kê 5 việc (195), gặp tai nạn thì dừng, hỗ trợ, báo (199), bỏ trốn là "Bị nghiêm cấm" (197, điểm liệt).
- Sơ cứu theo dấu hiệu: phun theo mạch thì chặn động mạch (188); không thở thì khai thông đường thở rồi hô hấp nhân tạo (196); bỏng chọn "Cả ba" (205).
- Hai số khẩn cấp: 114 cứu hỏa, cứu nạn cứu hộ (203); 115 cấp cứu y tế (205). Đừng nhầm "số 114" với "câu số 114" về xe gặp sự cố trên cao tốc.
- Ba thiết bị có hình: búa nhọn phá kính (297), bình đỏ chữa cháy (298), nút tam giác đỏ báo nguy hiểm (299).
Học xong quy tắc, hãy làm lại từng câu trên trang ôn thi 600 câu, đánh dấu câu sai và làm lại sau một ngày. Các mẹo theo nhóm cho cả bộ đề có ở bài mẹo học lý thuyết 600 câu hạng B.
Gặp xe chữa cháy, xe cứu thương trên đường thì phải làm gì?
Phải giảm tốc độ, đi sát lề đường bên phải hoặc dừng lại để nhường đường (khoản 5 Điều 27 Luật 36/2024/QH15; câu 96 bộ 600 câu, đáp án 1). Xe cứu thương đang phát tín hiệu ưu tiên thì không được vượt (câu 98, câu điểm liệt).
Khi nhiều xe ưu tiên cùng đi qua nơi giao nhau, xe chữa cháy đi trước tiên; xe cứu thương đứng thứ ba; xe hộ đê, cứu nạn, cứu hộ, đi làm nhiệm vụ khắc phục thiên tai, dịch bệnh, tình trạng khẩn cấp đứng thứ tư (khoản 2 Điều 27). Từ 1/7/2026, xe chữa cháy và xe cứu thương dùng đèn ưu tiên màu đỏ, xe cứu nạn, cứu hộ dùng đèn màu xanh (khoản 3 Điều 27, sửa bởi Luật 118/2025/QH15). Bộ 600 câu không có câu hỏi về màu đèn, nhưng biết để nhận ra xe từ xa.
Ngoài đường: bỏ đi sau tai nạn, không nhường xe ưu tiên bị phạt bao nhiêu?
Người lái ô tô gây tai nạn mà bỏ đi bị phạt từ 16–18 triệu đồng và trừ 6 điểm giấy phép lái xe; các mức khác ở bảng dưới (Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ-CP, Nghị định 238/2026/NĐ-CP không sửa các điểm này).
| Hành vi của người lái ô tô | Mức phạt | Trừ điểm | Căn cứ |
|---|---|---|---|
| Gây tai nạn mà không dừng, không giữ hiện trường, không trợ giúp người bị nạn, không ở lại hoặc không trình báo | Mười sáu đến mười tám triệu đồng | 6 điểm | Khoản 8, điểm c khoản 16 Điều 6 |
| Liên quan trực tiếp đến vụ tai nạn mà không dừng, không giữ hiện trường, không trợ giúp người bị nạn | 2–3 triệu đồng | 2 điểm | Điểm g khoản 4, điểm a khoản 16 Điều 6 |
| Không nhường đường hoặc cản trở xe ưu tiên đang phát tín hiệu | 6–8 triệu đồng | 4 điểm | Điểm b khoản 6, điểm b khoản 16 Điều 6 |
Điểm giấy phép bị trừ thế nào, bao lâu thì được phục hồi xem ở trang điểm giấy phép lái xe.
Đề lý thuyết từ 1/3/2027 còn câu phòng cháy, cứu nạn không?
Còn nội dung này, nhưng chưa biết câu chữ cụ thể. Điểm a khoản 1 Điều 4 Thông tư 108/2026/TT-BCA vẫn ghi phần lý thuyết gồm "kỹ năng phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ" cho hạng B1, B trở lên. Từ 1/3/2027, đề hạng B có 50 câu, làm trong 33 phút, đạt từ 45 câu; bộ câu hỏi mới chưa được công bố (tính đến 28/10/2026). Đến hết 28/2/2027 vẫn thi đề 30 câu, 20 phút, đạt 27, có 1 câu điểm liệt (Thông tư 12/2025/TT-BCA Phụ lục IV). Ô tô đã bỏ phần thi mô phỏng từ 1/7/2026.
Vì vậy, hãy học hiểu nguyên tắc (dừng xe, cứu người, báo tin, chọn cách dập lửa theo cỡ lửa) thay vì thuộc số câu. Khi đã nắm chắc nhóm này, làm một đề thi thử để kiểm tra cả 30 câu; nếu bạn chưa có lớp, xem cách chọn lớp ở trang học lái xe ô tô.
Hỏi nhanh
Bộ 600 câu có bao nhiêu câu về phòng cháy, cứu nạn, sơ cứu?
Ban biên tập Lái Chuẩn gom được 13 câu có ý hỏi chính là phòng cháy, cứu nạn, sơ cứu: 3 câu xe cháy (202–204), 4 câu trách nhiệm khi có tai nạn (194, 195, 197, 199), 3 câu sơ cứu (188, 196, 205) và 3 câu thiết bị khẩn cấp có hình (297–299). Cả 13 câu đều có trong đề hạng B.
Câu 204 có chọn "Cả ba ý trên" được không?
Không. Câu 204 hỏi việc làm "trước tiên" khi xe bốc khói, bốc cháy, nên đáp án đúng là ý 1: bình tĩnh, đưa xe sát lề, tránh nơi đông người, nhiều chất dễ cháy, tắt khóa điện. Ý 3 còn sai nội dung vì nói xăng đã trào mà vẫn dùng nước.
Trong nhóm câu này có câu điểm liệt nào?
Có câu 197: bỏ trốn sau khi gây tai nạn hoặc cố ý không cứu giúp người bị nạn là "Bị nghiêm cấm" (khoản 26 Điều 9 Luật 36/2024/QH15). Câu 98 về không vượt xe cứu thương đang phát tín hiệu cũng là câu điểm liệt. Danh sách đủ ở trang 60 câu điểm liệt.
Gọi cứu hỏa số mấy, gọi cấp cứu số mấy?
Gọi Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ số 114; gọi cấp cứu y tế số 115. Hai số này nằm ngay trong đáp án câu 203 và câu 205.
Ô tô con có bắt buộc mang bình chữa cháy không?
Ban biên tập chưa đối chiếu được điều khoản về xe con trong Nghị định 105/2025/NĐ-CP đang áp dụng, nên chưa khẳng định bắt buộc hay không. Trang bị một bình chữa cháy trên xe vẫn nên làm; trong đề thi, bạn chỉ cần nhận ra bình chữa cháy ở câu 298.
Từ 1/3/2027 đề mới còn câu phòng cháy, cứu nạn không?
Còn nội dung này. Điểm a khoản 1 Điều 4 Thông tư 108/2026/TT-BCA vẫn ghi kỹ năng phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ trong phần lý thuyết hạng B; bộ câu mới chưa công bố (28/10/2026), nên hãy học hiểu nguyên tắc thay vì thuộc số câu.
Nguồn và ngày kiểm (5)
- Bộ 600 câu hỏi sát hạch lái xe cơ giới đường bộ và Công văn 2262/CSGT-P5 của Cục Cảnh sát giao thông (chương II câu 181–205, chương IV câu 297–299, danh sách câu điểm liệt) (ngày 7/5/2025, áp dụng từ 1/6/2025 đến hết 28/2/2027; kiểm 28/10/2026)
- Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15 (văn bản hợp nhất 55/VBHN-VPQH): khoản 26 Điều 9; khoản 2, 3, 5 Điều 27; Điều 80 (Luật hiệu lực 1/1/2025; màu đèn xe ưu tiên sửa bởi Luật 118/2025/QH15 từ 1/7/2026; kiểm 28/10/2026)
- Nghị định 168/2024/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông đường bộ: Điều 6 khoản 4 điểm g, khoản 6 điểm b, khoản 8, khoản 16; Điều 13 khoản 2 điểm a (Nghị định 238/2026/NĐ-CP không sửa các điểm này) (hiệu lực 1/1/2025; kiểm 28/10/2026)
- Thông tư 108/2026/TT-BCA: điểm a khoản 1 Điều 4 (nội dung sát hạch lý thuyết); Phụ lục III (đề hạng B từ 1/3/2027) (ký 29/6/2026, hiệu lực 1/7/2026; kiểm 28/10/2026)
- Thông tư 12/2025/TT-BCA, Phụ lục IV (đề hạng B 30 câu, 20 phút, đạt 27, câu điểm liệt) (ban hành 28/2/2025; áp dụng đến hết 28/2/2027 theo khoản 6 Điều 41 Thông tư 108/2026/TT-BCA; kiểm 28/10/2026)

